The Process of making olive oil

SAMPLE PROCESS ESSAY 1 

The IELTS Focus- Hướng dẫn dạng Process

The diagram presents how olive is produced with the use of different equipment.

Overall, olive oil production involves four main stages and needs different equipment to achieve its desired appearance and flavour. The process starts with the breakdown of the olives after collection in a mill and culminates with storing the product in bottles until it is ready for consumption.

The process of making olive oil starts when olives are ground in a mill to create a paste. After the paste has been spread onto mats, this is transferred into a press where water is added. Following this procedure, the mashed olive paste is placed into a separation container where the oil goes through a natural separation process from vegetable waters.

After separation, the mixture goes into the olive oil return, where more water is added and wastewater is subsequently drained. Once this process has ended, the olive oil is ready to be bottled, where it is stored for a period of time known as the clarification stage. Finally, once this time has passed the oil is ready to be used.

The IELTS focus

12 thì trong tiếng Anh cơ bản – Công thức, dấu hiệu, cách dùng, bài tập thực hành chi tiết

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh với công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết, bài tập các thì chi tiết cho bạn thực hành ghi nhớ. Cùng xem nhé!

Thực tế, bạn sẽ thấy tổng số các thì trong tiếng Anh lên tới 13 (bao gồm 12 thì cơ bản và 1 thì mở rộng). Cụ thể đó là: tương lai gần. Bài học hôm nay sẽ chia sẻ đầy đủ cho các bạn.

Bật mí: Để học và hình dung, ghi nhớ các thì hiệu quả hơn, các bạn có thể vẽ một dòng thời gian, phân mục HT, QK, TL, giúp bạn xác định được khoảng hay mốc thời gian nào dùng thì nào. Kết hợp sơ đồ tư duy các thì tiếng Anh sẽ nhớ hơn. Cách này mình sẽ chia sẻ cuối bài viết sau khi bạn đã hiểu hết kiến thức nhé.

Đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh, các bạn xem trước rồi chúng ta bắt đầu bài học tìm hiểu rõ hơn:

Các thì trong tiếng Anh cơ bản - Công thức và bài tập chi tiết

Thì (tense) trong tiếng Anh là thuật ngữ dùng để xác định thời gian xảy ra một sự việc, hiện tượng, sự kiện, hành động…nào đó.

Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh tư, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra… 

Thì tiếng anh được chia theo thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai.Bạn hãy xem công thức các thì trong tiếng Anh dưới đây để hiểu rõ hơn.

A. TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

12 thì tiếng Anh cơ bản - thì hiện tại đơn

1. Công thức thì hiện tại đơn

Đối với động từ thường:

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + V(s/es)+ O

Ví dụ: She watches TV.

Phủ định

S+ do/does + not + V(Infinitive) +O

Ví dụ: I don’t know her.

Nghi vấn

Do/does + S + V (Infinitive)+ O ?

Ví dụ: Do you love me?


Đối với động từ Tobe

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S+ am/are/is + N/ Adj

Ví dụ: I am a girl.

Phủ định

S + am/are/is + NOT + N / Adj

Ví dụ: I am not a student, I am teacher.

Nghi vấn

Am/are/is  + S + N )/ Adj

Ví dụ: Are they go to school by bus everyday.

 

Lưu ý:

– Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes;  miss – misses, wash – washes )

– Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play

– Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

2. Cách dùng

Thì hiện tại đơn được dùng:

– Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun

– Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He go to school by bike.

– Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well.

3. Dấu hiệu nhận biết

Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.

Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.
Hoặc từ every (every day, every week, every month, …)

4. Bài tập thì hiện tại đơn

– She always ______delicious meals. (make)

– Tome______eggs. (not eat)

– They______do the homework on Sunday

– He (buy) ______ a new T-shirt today

– My mom______shopping every week. (go)

– ______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go)

– _____ your parents ______with your decision? (agree)

– My sister ______ her hair every day (wash)

– Police ______ robbers (catch)

Đáp án:

– Makes 

– Does not eat 

– Don’t

– Buys

–  Goes

– Do – go

– Do – agree

– Washes

– Catch

Về thì hiện tại đơn không chỉ có những điểm cơ bản như trên, còn có một số lưu ý, những trường hợp đặc biệt và cách ứng dụng riêng trong bài thi IELTS. 

Hướng dẫn chi tiết cách luyện ielts

II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)

12 thì tiếng Anh cơ bản - thì hiện tại tiếp diễn

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S+am/is/are+ V-ing

Ví dụ: I am writing an easay.

Phủ định

S+am/is/are not + V-ing

Ví dụ: She is not studying now.

Nghi vấn

Am/is/are+ S + V-ing

Ví dụ: Are they sleeping?

 Theo công thức các thì trong tiếng Anh thì thì tiếp diễn không phân theo động từ tobe và động từ thường. Vì thì này chỉ dùng với động từ theo các chức năng dưới đây.

2. Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Ví dụ: He is going home.

  • Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói.

Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”

  • Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ: He is going to school tomoroww.

  • Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu. Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tần suất kèm theo.

Ví dụ: He is always coming late.

  • Mô tả cái gì đó đổi mới, phát triển hơn

Ví dụ: The children are growing quickly 

Chú ý:

Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

3. Dấu hiệu nhận biết

– Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now.

– Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….

4. Bài tập thực hành

– My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

________________________

– My/ mom/ clean/ floor/.

________________________

– Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

________________________

– They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

________________________

– My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

________________________

Đáp án:

– My father is watering some plants in the garden.

– My mother is cleaning the floor.

– Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

– They are asking a man about the way to the railway station.

– My student is drawing a (very) beautiful picture.

Trên đây là khái quát về thì hiện tại tiếp diễn.

Giải pháp tự học ielts tại nhà

III. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S+ have/has+ V3

Ví dụ: I have cooked for 2 hours.

Phủ định

S+ have/has not + V3

Ví dụ: She hasn’t met her mother since April.

Nghi vấn

Have/has + S + V3

Ví dụ: Have you arrived in American yet?

 

2. Cách dùng

  • Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại

Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc.

Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.

  • Diễn tả sự kiện quan trọng trong đời.

Ví dụ: It is a happy party that I have came in my life

  • Dùng để chỉ kết quả.

Ví dụ: I have finished my homework.

  • Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Have you ever been to American?

3. Dấu hiệu nhận biết

Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the present.

4. Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Chia động từ trong ngoặc:

– They ______a new lamp. (buy)

– We ______our holiday yet. (not/ plan)

– He just ______ out for 2 hours (go)

– I ______ my plan (not/finish)

– ______ you ______ this lesson yet? ( learn)

Viết lại câu:

This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

=> She hasn’t______

– He started working as a bank clerk 3 months ago.

=> He has______

– It is a long time since we last met.

=> We haven’t______

Đáp án:

Chia động từ:

– Have bought

– Haven’t planed

– Has gone

– Haven’t finished

– Have – learned

Viết lại câu:

– She hasn’t come back home for 4 years.

– He has worked as a bank clerk for 3 months.

– We haven’t met each other for a long time.

Giải pháp tự học ielts tại nhà

IV. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PREFECT CONTINUOUS)

12 thì tiếng Anh cơ bản - hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + have/has been + V-ing + O

Ví dụ: I have been going to school

Phủ định

S+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + O

Ví dụ: They haven’t been working together.

Nghi vấn

Has/have+ S+ been+ V-ing + O

Have you been traveling HCM City?

 

2. Cách dùng

  • Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục.

Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.

  • Thì HTHTTD nhấn mạnh vào quá trình còn thì HTHT thì nhấn mạnh vào kết quả, các bạn lưu ý nhé.

Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

 

3. Dấu hiệu nhận biết

– Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành.
Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.

– How long: bao lâu
Since + mốc thời gian. Ex: since 2000
For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

4. Bài tập thực hành

– Where is she? I (wait)______ for her since 5 o’clock!

– He (go) ______out since 5 a.m.

– How long you (study) ______ English? For 5 years

– Why are your hands so dirty? – I (repair)______ my bike

Đáp án:

– have been waiting

– has been going

– have you been studying

– have been repairing

Trên đây là bài tập các thì tiếng Anh với thì hiện HTHTTD. Trong IELTS, thì này không thường được sử dụng nhưng các bạn cần chú ý ghi nhớ nhé.

V. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN ( PAST SIMPLE)

1. Công thức

Với động từ tobe:

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + Was/were + N/adj

Ví dụ: I was a good student.

Phủ định

S + was/were not + N/adj

Ví dụ: She wasn’t a beautiful girl.

Nghi vấn

Was/were + S + N/adj

Ví dụ: Was you a good cooker?

 

Đối với động từ:

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + V(ed) + O

Ví dụ: I used to study in Chu Van An High Shool

Phủ định

S + did n’t + O

Ví dụ: We didn’t go to the cinema.

Nghi vấn

Did +S + Verb

Ví dụ: Did you do homework?

 

2. Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ. Hoặc chưa từng xảy ra.

Ví dụ: She went to Hà Nội 3 years ago

  •  Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

  •  Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra.

Ví dụ: When I was studying, my mom went home.

  •  Dùng cho câu điều kiện loại 2

Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.

3. Dấu hiệu

Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…

4. Bài tập luyện thi

– I _____ at home last weekend. (stay)

– Angela ______ to the cinema last night. (go)

– I and my friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)

– My vacation in Hue last summer ______ wonderful. (be)

Đáp án

– Studied

– Went

– have

– was.

Các bạn cần xem thêm về thì quá khứ đơn với ứng dụng cho IELTS, những lưu ý, bài tập thực hành nhiều hơn tại:

Giải pháp tự học ielts tại nhà

VI. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)

12 thì tiếng Anh cơ bản - quá khứ tiếp diễn

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + was/were + V-ing + O

Ví dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Phủ định

S + was/were not + V-ing + O

Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Nghi vấn

Was/Were + S+ V-ing + O?

Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday.

 

2. Cách dùng

Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ ở thời điểm xác định. Hãy nhớ thời điểm xác định thì mới dùng thì này nhé.

Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ, hành động diễn ra là thì quá khứ đơn.

Ví dụ: I am having lunch when my mom came home.

3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …

Ví dụ:

I went home while she was watching the news on TV.

4. Bài tập thực hành

– Tom (walk)___________down the street when it began to rain.

– At this time last year, he (attend)__________an English course.

 We (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.

– The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle.

Đáp án:

– Was walking

– Was attending

– Were standing

– Was riding

Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading. 

VII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERPECT)

12 thì tiếng Anh cơ bản - quá khứ hoàn thành

Vì tính chất đặc biệt nên phần thì này, cô sẽ chia sẻ công thức rồi chia sẻ cách dùng và ví dụ cụ thể nhé.

1. Công thức

Dạng câu Công thức 
Khẳng định

S + had + Vpp

Phủ định

S +had not + Vpp

Nghi vấn

Had + S + Vpp?

 

2. Cách dùng

Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.

Bạn có thể hình dung theo thứ tự là quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn – hiện tại đơn nhé.

Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

  • Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: We had had lunch before went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.

  • Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ

Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.

  • Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác.

Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man.

  • Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ:  If we had been invited, we would have come to her party.

3. Dấu hiệu nhận biết

Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.

Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, …
When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Lưu ý sử dụng :

– QKHT + before + QKD

– After + QKHT, QKĐ.

4. Bài tập thực hành

– I (go) ______ home after I (finish) ______ their work.

– He said that he (already, see) ______ Dr. Rice.

– After taking a bath, she (go) ______ to bed.

-. They told me they (not/eat) ______ such kind of food before.

Đáp án:

– went – had finished
– had already seen
– went
-hadn’t eaten

Giải pháp tự học ielts tại nhà

VIII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT CONTINUOUS)

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + had been + V-ing

Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and prepared for a test.

Phủ định

S +hadnot been + V-ing

Ví dụ: I hadn’t been studying hard until I got a really bad score on the test yesterday. 

Nghi vấn

Had been + S + V-ing?

Ví dụ: Had been you watching TV before I went home?

 

2. Cách dùng

  • Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn.

Ví dụ: I have been doing my homework before my dad called me.

  •  Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: They had been talked for 2 hour about this problems before he gave a solutions.

  •  Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục.

Ví dụ: They had been dating for 2 years and prepared for a wedding.

  •  Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: We had been walked for 3 hours before went home at 9.pm last night.

  •  Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trên

Ví dụ: If we had been preparing better, we would have been get a good point.

3. Dấu hiệu nhận biết

Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after….

4. Bài tập thực hành

– It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.

– Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

– Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)

– When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

Đáp án:

– were having

– was walking

– had been running

– were eating

Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, quá khứ hoàn thành có những điểm lưu ý như trên, bạn hãy chú ý nhé.

IX. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( FUTURE SIMPLE)

1. Công thức

Với động từ thường

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + will + verb

Ví dụ: I will clean my room.

Phủ định

 S + will not + verb

He will not go to school with her.

Nghi vấn

Will + S + verb?

Ví dụ: Will you read this book?

 

Với động từ tobe

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + will + be + N/adj

Ví dụ: He will be a good husband.

Phủ định

S + will not + be + N/adj

Ví dụ: I will not be angry if you can do it.

Nghi vấn

Will + S + be

Ví dụ: Will you be home tonight?

 

Lưu ý: will not = won’t

2. Cách dùng

– Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.

Ví dụ: I will go home in 2 days.

– Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.

Ví dụ: Will you go home with me tonight?

  • Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.

Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

3. Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

  • think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
  • perhaps: có lẽ
  • probably: có lẽ
  • Promise: hứa

 

4. Bài tập

  • I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

________________________

  • He/ finish/ his poem/ 5 days.

________________________

  • If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

________________________

  •  You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

______________________________

  • You/ please/ close/ door?

______________________________

Đáp án:

– I hope that you will come my house tomorrow

– He will finish his poem in 5 days.

– If he does n’t study hard, he won’t pas final exam.

– You look tired, so I will bring you something to eat.

– Will you please close the door?

X. THÌ TƯƠNG LAI GẦN

Theo cách dùng các thì trong tiếng anh, tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng cấu trúc khác so với thì này.

Nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + am/is/are going to + verb

Ví dụ: I am going to hospital next day

Phủ định

 S + am/is/are not going to + verb

We are not going to school tomorow.

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + going to + verb?

(Từ để hỏi)am/is/are + S + going to + verb?

Ví dụ: When are you going to Hanoi?

 

Để tìm hiểu kỹ về thì tương lai đơn và tương lai gần trong IELTS, các bạn tham khảo bài học riêng về hai thì này:

Tương lai đơn và tương lai gần – Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

XI. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + will + be + Ving

I will be going home at 9.am tomorrow.

Phủ định

S + will not + Ving

I will not be going home at 9.am tomorrow.

Nghi vấn

Will + S + be + V-ing ?

Will you be going home at 9.am tomorrow?

 

2. Cách dùng

Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

3. Dấu hiệu

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

 At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

4. Bài tập thực hành

– At this time tomorrow, I______ (go) shopping in Singapore.

– I ______(send) in my application tomorrow

– ___you___ (wait) for her when her plane arrives tonight?

Đáp án:

– Will be going

– Will be sending

– Will you be waiting for.

XII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)

Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + will + have + Vpp

I will have watched my favourite film at the end of this month

Phủ định

 S + will + not + have + Vpp

She will not have finished this project tomorrow

Nghi vấn

Will + S + have + Vpp ?

Will you have finished this plan at the end of this week?

 

2. Cách dùng

Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

3. Dấu hiệu nhận biết

Là những cụm từ:

  • by + thời gian trong tương lai
  • by the end of + thời gian trong tương lai
  • by the time …
  • before + thời gian trong tương lai

Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

4.Bài tập thực hành

– By the end of this month I______ (take) an English course

– She______(finish) writing the report before 8 o’clock

– The film ______(start) by the time we get to the cinema.

Đáp án:

– will have taken
– will have finished
– will (already) have started

XIII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

1. Công thức

Dạng câu Công thức – ví dụ
Khẳng định

S + will + have + been +V-ing

Ví dụ: I will have been studying for 4 years by next month.

Phủ định

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Ví dụ: He won’t have been studying at 9 p.m tomorrow.

Nghi vấn

Will + S + have + been + V-ing?

Ví dụ: Will you have been walking around Viet Nam at the next month?

 

2. Cách dùng

– Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

– Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: He will has been travelling by bus by the time he work at this company.

3. Dấu hiệu nhận biết

TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

  • By…for (+ khoảng thời gian)
  • By then
  • By the time

Lưu ý thêm: Thì TLHTTD không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…

Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

Ví dụ: She won’t get a promotion until you will have been working here as long as him – Không đúng.

Bạn cần viết là:

She won’t get a promotion until you have been working here as long as him. (Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như anh ấy.)

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

  • state: be, mean, suit, cost, fit,
  • possession: belong, have
  • senses: smell, taste, feel, hear, see, touch
  • feelings: like, love, prefer, hate, hope, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: I will have been liking him for 3 years – không đúng

Bạn viết là: I will have liked him for 3 years.

Nếu có dự định trước thì bạn có thể dùng be going to thay thế cho will nhé.

 +, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

I will have been writing my esay for one day by the time .

-> My esay have been being written by me for one day by the time the final exam is came.

4. Bài tập ngắn

–  He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.

–  They ( talk)______with each other for an hour by the time I get home.

– My mother (cook)______dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

Đáp án

– Will have been writing

– Will have been talking 

– Will have been cooking 

 Trên đây là tổng hợp công thức, dấu hiệu, cách sử dụng các thì trong tiếng Anh. Các bạn cần nắm vững kiến thức này để bắt đầu xây nền tảng ngữ pháp tốt nhất.

Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

12 thì tiếng Anh - bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh

B. LÀM SAO ĐỂ GHI NHỚ CÁC THÌ HIỆU QUẢ HƠN?

Nhiều bạn chia sẻ rằng, khi học các thì như trên, các bạn rất khó nhớ. Theo những cách học 12 thì tiếng Anh được áp dụng hiện nay, khuyên bạn có thể thử hai cách dưới đây để ghi nhớ rõ hơn.

1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

Khi tổng hợp các thì trong tiếng Anh, để xác định khoảng và mốc thời gian cụ thể hơn, bạn hãy vẽ một đoạn mốc thời gian tương tự thế này. Học kỹ những kiến thức trên và thêm vào phần thì còn thiếu theo dòng thời gian đây nhé:

12 thì tiếng Anh - tổng hợp thì tiếng Anh

2. Sử dụng sơ đồ tư duy học ngữ pháp

Hãy tham khảo thêm cách học với sơ đồ tư duy 12 thì tiếng Anh như dưới đây và thử áp dụng xem thế nào nhé!

SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

 Sơ đồ tư duy học 12 thì tiếng Anh cơ bản -1

Sơ đồ tư duy học 12 thì tiếng Anh cơ bản - 2

Sơ đồ tư duy học 12 thì tiếng Anh cơ bản - 3

Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

Vẽ sơ đồ tư duy thế nào?

Để vẽ sơ đồ tư duy , các bạn:

– Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính – key phụ.

– Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

– Giờ bạn có thể vẽ một sơ đồ với dạng hiện tại, chia thành hiện tại đơn, hoàn thành, tiếp diễn, hoàn thành tiếp diễn. Tiếp đến là nhánh nhỏ hơn về thể khẳng định, phủ định, nghi vấn chẳng hạn nhé!

– Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

– Nếu có thể thì các bạn vẽ thêm những hình minh họa đơn giản, nhưng dễ nhớ hơn vào hình của mình nhé.

Áp dụng cách ghi nhớ theo hệ thống sơ đồ tư duy này để thử học xem sao, bạn sẽ dễ nhớ nhiều thì của IELTS đó nha!

Chúc các bạn học tập và ghi nhớ các thì trong tiếng Anh. Nếu còn thắc mắc gì, hãy cmt ngay bên dươi nhé!

Ngoài các kiến thức và bài tập về các thì trong tiếng anh như trên thì những phần ngữ pháp khác cũng cần chú ý không kém mà các bạn cần học thêm để nâng cao kiến thức của mình mỗi ngày, tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp

Chúc các bạn học tập tốt nhé! Còn gì thắc mắc, hãy cmt ngay bên dưới nha!

Giải pháp tự học ielts tại nhà

Collins – Speaking for IELTS

download tai day

Sách Speaking có Audio nên người học kết hợp luyện nghe, phát âm thuận tiện hơn. Vẫn các chủ đề quen thuộc nhưng trong Speaking có gì khác? Cuốn sách sẽ giúp người học biết cách thực hiện bài nói theo từng Part như thế nào.

Những tips hay được chia sẻ, bài mẫu kèm audio chắc chắn là nguồn ôn tập tuyệt vời cho các bạn.

Bạn có thể ghi âm lại sau đó so sánh với Audio của bài học để kiểm tra lại ngữ pháp, các từ vựng sử dụng…của bản thân.

Collins – Speaking for IELTS

Hướng dẫn chi tiết cách viết IELTS Writing Task 2

IELTS Writing Task 2 là một bài trong phần thi Writing của kỳ thi IELTS. Với đặc thù chiếm phần lớn số điểm trong phần thi Writing và thí sinh bắt buộc phải viết ít nhất 250 từ cho một bài văn hoàn chỉnh trong khoảng 40 phút thì đây là một phần thi được đánh giá là khá khó trong mắt nhiều người học IELTS và các thí sinh.

Writing Task 2 không dễ nhưng không hề ‘khó nhằn’ như mọi người vẫn thường nghĩ. Để khắc phục được nỗi sợ này, chúng ta cần ‘chia nhỏ’ Writing và tìm hiểu từng phần. Chắc chắn IELTS Writing Task 2 sẽ không khó như bạn nghĩ!

Nhưng trước tiên bạn cần chọn đúng tài liệu luyện thi IELTS Writing phù hợp với Band điểm của mình: TẠI ĐÂY

Mục lục Cách viết bài IELTS Writing theo từng dạng bài
1. Dạng Discussion2. Dạng Agree – Disagree3. Advantage – Disadvantage4. Problem – Solution5. Cause – Effect6. Two-part question
Một số bài viết tham khảo cho từng dạng
1. Dạng Discussion#2. Dạng Agree – Disagree#3. Advantage – Disadvantage#4. Problem – Solution#5. Cause – Effect#6. Two-part question

Cách viết theo từng dạng bài

Có nhiều cách chia khác nhau nhưng THE IELTS FOCUS sẽ đưa ra 6 dạng IELTS Writing Task 2 cơ bản như sau:

  • Discussion
  • Agree – Disagree
  • Advantage – Disadvantage
  • Problem – Solution
  • Cause – Effect
  • Two-part question
cac-dang-cau-hoi-trong-ielts-writing-task-2

1. Dạng Discussion

1.1. Dàn bài chung

Discussion là dạng bài sẽ nêu ra hai ý kiến trái chiều để chúng thường xuất hiện với câu hỏi: “Discuss both views and give your opinions”. Bạn sẽ phải đưa ra ý kiến cá nhân ủng hộ ý kiến nào nếu có vế câu hỏi “…give your opinions”, nếu không thì bạn sẽ không phải đưa ra ý kiến cá nhân.

Với dạng này, chúng ta sẽ phải đưa ra lập luận cho cả 2 ý kiến và nêu quan điểm cá nhân ủng hộ ý kiến nào. Để làm dạng bài Discussion, chúng ta nên tuân thủ các bước chung như sau:

Mở bài (Introduction): Paraphrase lại đề bài và nêu quan điểm của bạn ủng hộ ý kiến nào (Nếu được yêu cầu).Thân bài (Body): Ở phần này, bạn nên chia ra làm 2 body paragraph, trong đó:Body paragraph 1: Quan điểm 1. (Kèm lập luận, ví dụ)Body paragraph 2: Quan điểm bạn ủng hộ. (Kèm lập luận, ví dụ)Kết luận (Conclusion): Tóm tắt sơ lược lại những gì bạn vừa viết ở phần thân bài.

1.2. Ví dụ

Some people believe that studying at university or college is the best route to a successful career, while others believe that it is better to get a job straight after school.

Discuss both views and give your opinion.

(Tham khảo nguồn IELTS Simon)

Với dạng bài này, chúng ta cần paraphrase lại đề bài và đưa ra ý kiến ủng hộ quan điểm nào ở ngay phần mở bài. 

Introduction

  • When they finish school, teenagers face the dilemma of whether to get a job or continue their education. (Paraphrase lại đề bài: “Some people believe that studying at university or college is the best route to a successful career, while others believe that it is better to get a job straight after school.”)
  • While there are some benefits to getting a job straight after school, I would argue that it is better to go to college or university. (Thesis statement – Khẳng định quan điểm bạn ủng hộ.)

Body

Như đã thấy ở phần mở bài, tác giả đồng ý với ý kiến sinh viên nên đi học thì ở phần thân bài này, chúng ta sẽ triển khai bài viết theo dàn ý sau:

  • Phân tích ý “Get a job straight after school”:
    • Earn money, be independent => able to afford a house
    • Gain real life experience => useful for future career
  • Phân tích ý “Go to college or university”:
    • Academic degree required in many professions
    • Job market => more competitive and ask for applicants with academic qualifications

Conclusion

Nhắc lại sơ lược về các ý, đồng thời khẳng định lại quan điểm của bạn ủng hộ ý kiến nào. 

2. Dạng Agree – Disagree

2.1. Dàn bài chung

Dạng bài Agree – Disagree là dạng bài cung cấp một ý kiến duy nhất về một vấn đề, sau đó yêu cầu bạn sẽ phải bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến này. Bạn có thể đưa ra ý kiến đồng ý hoàn toàn, không đồng ý hoàn toàn hoặc trung lập. Với mỗi kiểu quan điểm, bạn cần đưa ra các luận điểm và ví dụ để lập luận của bạn tăng thêm phần thuyết phục. 

Dạng Agree – Disagree sẽ thường có dạng câu hỏi như sau: “Do you agree or disagree with the above opinion?” hoặc “To what extent do you agree or disagree?”

Mở bài (Introduction): Paraphrase lại đề bài và nêu quan điểm của bạn ủng hộ ý kiến nào (Nếu được yêu cầu).Thân bài (Body): Ở phần này, bạn nên chia ra làm 2 body paragraph, trong đó:Body paragraph 1: Quan điểm 1. (Kèm lập luận, ví dụ)Body paragraph 2: Quan điểm bạn ủng hộ. (Kèm lập luận, ví dụ)Kết luận (Conclusion): Tóm tắt sơ lược lại những gì bạn vừa viết ở phần thân bài.

2.2. Ví dụ

Advertising encourages consumers to buy in quantity rather than promoting quality. To what extent do you agree or disagree?

Introduction

  • Today, many people are becoming convinced that advertising is more concerned with encouraging bulk purchases than with encouraging the production of quality goods through competition. (Paraphrase lại đề bài)
  • Advertising can be viewed from two standpoints. One is that it is primarily concerned with getting people to purchase items that they would not otherwise buy. The other is that it continues to inform consumers, thereby promoting competition between producers and service providers. I believe that the truth lies somewhere between the two. (Phân tích sơ qua về “advertising” và nói rõ quan điểm – trung lập)

Body

  • Many kinds of advertising encourage large purchases.
    • Phân tích về các sản phẩm mua với số lượng lớn
  • However, some products are not available for bulk purchase.
    • Phân tích về các sản phẩm không phải lúc nào cũng có thể mua với số lượng lớn => khẳng định quan điểm trung lập về ý kiến nêu ra ở đề bài.

Conclusion

  • Tóm tắt lại những ý chính và khẳng định quan điểm. 

3. Advantage – Disadvantage

3.1. Dàn bài chung

Dạng bài Advantage – Disadvantage là dạng bài khá rõ ràng về bố cục. Đối với dạng bài này, ngoài mở bài và kết bài, thì phần thân bài chúng ta nên chia ra làm 2 đoạn, một đoạn sẽ về advantages và đoạn còn lại sẽ về disadvantages.

Introduction: Paraphrase lại đề bài và nên có một câu nói sơ lược về advantages – disadvantages của vấn đề.BodyAdvantages: Những lợi ích của vấn đềDisadvantages: Những mặt tiêu cực của vấn đềConclusion: Nhắc lại những gì bạn đã viết

3.2. Ví dụ

In many cities the use of video cameras in public places is being increased in order to reduce crime, but some people believe that these measures restrict our individual freedom.

Do the benefits of increased security outweigh the drawbacks?

Introduction

  • – It is true that video surveillance has become commonplace in many cities in recent years. (Paraphrase lại đề bài)
  • – While I understand that critics may see this as an invasion of privacy, I believe that the benefits do outweigh the drawbacks. (Khẳng định quan điểm cá nhân – Advantages nhiều hơn)

Body

  • Disadvantages
    • Cameras invade our privacy
    • CCTV => used as alternative to police => public will not feel safe
  • Advantages
    • Deter criminals and to prevent crime
    • Police can use video evidence to catch and prosecute offenders.

Conclusion

  • Khẳng định lại những gì bạn vừa viết. 

4. Problem – Solution

4.1. Dàn bài chung

Đây là dạng bài đưa ra một vấn đề và yêu cầu chúng ta phải đưa ra các lý do cho vấn đề đó, sau đó đưa ra các giải pháp giải quyết. 

Cũng giống như các dạng bài trên, Problem – Solution cũng có cấu trúc tương tự, trong đó:

Introduction: Paraphrase lại đề bàiBodyParagraph 1: ProblemParagraph 2: SolutionConclusion: Tổng kết lại những gì bạn vừa viết.

4.2. Ví dụ

More and more people are migrating to cities in search of a better life, but city life can be extremely difficult. Explain some of the difficulties of living in a city. How can governments make urban life better for everyone?

Introduction

  • Cities are often seen as places of opportunity, but there are also some major drawbacks of living in a large metropolis. (Parapharse lại đề bài)
  • In my opinion, governments could do much more to improve city life for the average inhabitant. (Nói rằng sẽ có các biện pháp để giải quyết vấn đề này)

Body

  • Problems
    • The high cost of living
    • Poor air quality
  • Solutions
    • Invest money in the building of affordable housing
    • Ban vehicles from city centres

Conclusion

  • Tổng kết lại những gì bạn vừa viết ở phần thân bài. 

5. Cause – Effect

5.1. Dàn bài chung

Đây là dạng bài có đưa ra một vấn đề và yêu cầu chúng ta phải đưa ra các nguyên nhân dẫn đến vấn đề đó và các ảnh hưởng của vấn đề đó đối với một đối tượng nhất định. 

Đối với dạng bài này, chúng ta sẽ phải tuân thủ các bước như sau: 

IntroductionParaphrase lại đề bài, mô tả sơ lược về các nguyên nhân và ảnh hưởng của vấn đề.BodyBody paragraph 1: Trình bày causesBody paragraph 2: Trình bày effectsConclusionTổng kết lại những gì bạn vừa viết.

5.2. Ví dụ

In modern society, many people have been struggling with obesity. What are the main causes of this? What are the effects?

Introduction

  • In many countries all over the world today, there are many people who are extremely overweight. (Paraphrase lại đề bài)
  • This essay will firstly discuss the main reasons that this is happening and secondly look at the effects this is having on individuals and society. (Mô tả sơ lược về các nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của obesity)

Body

  • Cause: The availability of unhealthy food
  • Effect: Health issues, like diabetes or heart disease

Conclusion

Tổng kết lại những gì bạn viết trong phần thân bài.

6. Two-part question

6.1. Dàn bài chung

Đây là dạng bài có hai câu hỏi và chắc chắn bố cục của bài viết sẽ là 2 đoạn văn cho phần thân bài, trong đó mỗi đoạn trả lời một câu hỏi đã được đưa ra bởi đề bài. 

Với dạng bài này, chúng ta nên tuân thủ cấu trúc sau:

IntroductionParaphrase lại đề bài và hai câu hỏi.BodyParagraph 1: Trả lời câu hỏi đầu tiênParagraph 2: Trả lời câu hỏi thứ haiConclusionTổng kết lại những gì bạn vừa viết ở phần thân bài.

6.2. Ví dụ

As most people spend a major part of their adult life at work, job satisfaction is an important element of individual wellbeing.

What factors contribute to job satisfaction?

How realistic is the expectation of job satisfaction for all workers?

Introduction

  • As the majority of adults spend most of their time at work, being content with your career is a crucial part of a person’s health and happiness. (Paraphrase lại đề bài)
  • This essay will first discuss which elements lead to job satisfaction and it will then address the question of how likely it is that everyone can be happy with their job. (Giải quyết câu hỏi được đặt ra)

Body

  • Being treated with respect by managers and being compensated fairly
  • Happiness for all workers: I think this is and always will be highly unlikely

Conclusion

Tổng kết sơ lược về những gì bạn viết trong phần thân bài.

Một số bài viết tham khảo cho từng dạng

(Các bài viết tham khảo tại IELTS Simon, IELTS Advantage, sách IELTS Writing Recent Actual Tests)

#1. Dạng Discussion

Some people believe that studying at university or college is the best route to a successful career, while others believe that it is better to get a job straight after school.

Discuss both views and give your opinion.

When they finish school, teenagers face the dilemma of whether to get a job or continue their education. While there are some benefits to getting a job straight after school, I would argue that it is better to go to college or university.

The option to start work straight after school is attractive for several reasons. Many young people want to start earning money as soon as possible. In this way, they can become independent, and they will be able to afford their own house or start a family. In terms of their career, young people who decide to find work, rather than continue their studies, may progress more quickly. They will have the chance to gain real experience and learn practical skills related to their chosen profession. This may lead to promotions and a successful career.

On the other hand, I believe that it is more beneficial for students to continue their studies. Firstly, academic qualifications are required in many professions. For example, it is impossible to become a doctor, teacher or lawyer without having the relevant degree. As a result, university graduates have access to more and better job opportunities, and they tend to earn higher salaries than those with fewer qualifications. Secondly, the job market is becoming increasingly competitive, and sometimes there are hundreds of applicants for one position in a company. Young people who do not have qualifications from a university or college will not be able to compete.

For the reasons mentioned above, it seems to me that students are more likely to be successful in their careers if they continue their studies beyond school level.

Vocabulary highlights

face the dilemma: đối mặt với quyết định khó khănstraight after: ngay sau khiafford: đáp ứng được cái gìprogress: tiến bộ academic qualifications: bằng cấpjob market: thị trường việc làm

#2. Dạng Agree – Disagree

Advertising encourages consumers to buy in quantity rather than promoting quality. To what extent do you agree or disagree?

Today, many people are becoming convinced that advertising is more concerned with encouraging bulk purchases than with encouraging the production of quality goods through competition.

Advertising can be viewed from two standpoints. One is that it is primarily concerned with getting people to purchase items that they would not otherwise buy. The other is that it continues to inform consumers, thereby promoting competition between producers and service providers. I believe that the truth lies somewhere between the two.

Many kinds of advertising nowadays clearly encourage large purchases, in particular through offering consumers such deals as “two for the price of one”, offering large containers at a lower cost, or through offering substantial discounts for purchasing several of the same products at once. Such items could include everyday household goods, washing powder for example, or items that are regularly consumed more than one at a time, such as cans of drinks. In fact, many enterprises successfully specialize in supplying goods in bulk to consumers. The idea is that people will consume more quickly if they have many of the items at home rather than having to go out and buy the items individually every time they need them. 

On the other hand, some products are naturally not available for bulk purchase. This is especially true of items that are particularly expensive or items that a person is unlikely to change for new ones in a relatively period of time, for example cars and houses. 

Advertisements for such products are more likely to stress the quality of the product than its price, since most people will not simply go for the cheapest one, but for one that meets their expectations in other ways.

To conclude, I believe that advertisers should take the market for their products into consideration when advertising and decide accordingly whether they wish to focus on selling in bulk or on competing on the basis of the quality of their products.

Vocabulary highlights

bulk purchase: mua số lượng lớnstandpoint: quan điểmsubstantial: đáng kể

#3. Dạng Advantage – Disadvantage

In many cities the use of video cameras in public places is being increased in order to reduce crime, but some people believe that these measures restrict our individual freedom.

Do the benefits of increased security outweigh the drawbacks?

It is true that video surveillance has become commonplace in many cities in recent years. While I understand that critics may see this as an invasion of privacy, I believe that the benefits do outweigh the drawbacks.

There are two main reasons why people might disapprove of the use of video cameras in public places. The first objection is that these cameras invade our privacy, in the sense that we are constantly being watched by the authorities or by private security firms. Many people find this intrusive and feel that the recording of their movements is a form of state control that curtails their individual freedom. The second argument against the proliferation of CCTV cameras is that they are being used as an alternative to police officers patrolling the streets. If this is indeed happening, then it is unlikely that members of the public will feel safer.

In spite of the drawbacks mentioned above, I believe that the use of video cameras to monitor public areas is a positive measure. The key objective of video surveillance is to deter criminals and to prevent crime. For example, petty criminals like shoplifters and pickpockets are less likely to operate in parts of cities where they know that they are being watched. At the same time, when crimes are committed, the police can use video evidence to catch and prosecute offenders. Therefore, in my view, video cameras offer valuable support to police officers, and they make cities safer for inhabitants, workers and visitors alike.

In conclusion, it seems to me that we gain more than we lose from the enhanced security that CCTV cameras bring to our cities.

Vocabulary highlights

video surveillance: kiểm soát bằng videocommonplace: phổ biếnintrusive: xâm phạmproliferation:sự phổ biếnpatrolling the streets: đi tuần trên phốdeter: ngăn chặnpetty criminals: trộm vặtshoplifters: ăn cắp vặtpickpockets: móc túi

#4. Dạng Problem – Solution

More and more people are migrating to cities in search of a better life, but city life can be extremely difficult. Explain some of the difficulties of living in a city. How can governments make urban life better for everyone?

Cities are often seen as places of opportunity, but there are also some major drawbacks of living in a large metropolis. In my opinion, governments could do much more to improve city life for the average inhabitant.

The main problem for anyone who hopes to migrate to a large city is that the cost of living is likely to be much higher than it is in a small town or village. Inhabitants of cities have to pay higher prices for housing, transport, and even food. Another issue is that urban areas tend to suffer from social problems such as high crime and poverty rates in comparison with rural areas. Furthermore, the air quality in cities is often poor, due to pollution from traffic, and the streets and public transport systems are usually overcrowded. As a result, city life can be unhealthy and stressful.

However, there are various steps that governments could take to tackle these problems. Firstly, they could invest money in the building of affordable or social housing to reduce the cost of living. Secondly, politicians have the power to ban vehicles from city centres and promote the use of cleaner public transport, which would help to reduce both air pollution and traffic congestion. In London, for example, the introduction of a congestion charge for drivers has helped to curb the traffic problem. A third option would be to develop provincial towns and rural areas, by moving industry and jobs to those regions, in order to reduce the pressure on major cities.

In conclusion, governments could certainly implement a range of measures to enhance the quality of life for all city residents.

Vocabulary highlights

large metropolis: đô thị lớntackle problems: giải quyết vấn đềtraffic congestion: tắc đường

#5. Dạng Cause – Effect

In modern society, many people have been struggling with obesity. What are the main causes of this? What are the effects?

In many countries all over the world today, there are many people who are extremely overweight. This essay will firstly discuss the main reasons that this is happening and secondly look at the effects this is having on individuals and society.

Firstly, obesity is caused by many factors in modern society, including the easy availability of unhealthy food. When a bad diet is matched with a sedentary lifestyle, weight gain is inevitable, since eating large portions of food that is mainly processed, high in salt, sugar and filled with chemicals, the body gains weight fast. For example, a documentary by Channel 4 in 2016 showed that the most obese populations were situated in underdeveloped nations, like Venezuela, where people admitted to finding it difficult to eat a balanced and healthy diet and had no nutritional education.

Secondly, the effect that immense weight gain can have on a person, is that they will likely develop health issues, like diabetes or heart disease.  As the body becomes larger, the metabolism slows down, so that the body is more likely to get a chronic illness. This is impacting on health services around the world, as hospitals are seeing an increased demand to care for obese patients. For instance, The NHS in the UK has admitted to spending around 16 billion per year on obese related diseases like diabetes. UK newspaper The Telegraph reported in 2016 that more money is spent on treating obesity in the UK than on staffing the police force and fire service.  

In conclusion, obesity is being caused by easily available calorie-rich processed food and little exercise. The effects of this are impacting individuals health as well as the cost of national healthcare services. In order for obesity to be lessened, individuals should be educated about nutrition, furthermore, the governments should implement higher taxes on all junk food and sugar.

Vocabulary highlights

immense weight gain: tăng cân đột ngộtchronic disease: bệnh nan ylessened: giảm nhẹ

#6. Dạng Two-part question

As most people spend a major part of their adult life at work, job satisfaction is an important element of individual wellbeing.

What factors contribute to job satisfaction?

How realistic is the expectation of job satisfaction for all workers?

As the majority of adults spend most of their time at work, being content with your career is a crucial part of a person’s health and happiness. This essay will first discuss which elements lead to job satisfaction and it will then address the question of how likely it is that everyone can be happy with their job.

The two most important things that lead to someone being satisfied at work are being treated with respect by managers and being compensated fairly. If those more senior than you respect you as a person and the job you are doing then you feel like you are valued. A fair salary and benefits are also important considerations because if you feel you are being underpaid you will either resent your bosses or look for another job. There two factors came top of a recent job satisfaction survey conducted by Monster.com, that found that 72% of people were pleased with their current role if their superiors regularly told them they were appreciated.

With regards to the question of happiness for all workers, I think this is and always will be highly unlikely. The vast majority of people fail to reach their goals and end up working in a post they don’t really care about in return for a salary. This money is just enough to pay their living expenses which often means they are trapped in a cycle of disenchantment. For example, The Times recently reported that 89% of office workers would leave their jobs if they did not need the money.

In conclusion, being satisfied with your trade or profession is an important part of one’s well-being and respect from one’s colleagues and fair pay can improve your level of happiness, however, job satisfaction of all workers is an unrealistic prospect.

Vocabulary highlights

content with: hài lòng vớivast majority: số lượng lớn

Tổng hợp từ vựng Trong IELTS Writing Task 1

Để đạt điểm cao trong bài thi IELTS Writing Task 1 thì Từ vựng là một trong những yếu tố không thể thiếu. Tuy nhiên dùng từ nào và dùng ra sao mà các bạn cần quan tâm.

Nếu tìm hiểu về bài thi IELTS Writing, chắc các bạn sẽ đều biết rằng bài thi Writing Task 1 chiếm 1/3 số điểm trong Tổng bài thi Viết và được đánh giá là phần khá dễ viết, với những yêu cầu đơn giản hơn Task 2.

Nói là như vậy, nhưng nếu bạn không tìm hiểu kỹ về dạng bài, cách làm bài, các tiêu chí chấm điểm… đặc biệt là các Từ vựng nên sử dụng thì chắc chắn bạn sẽ không thể ẵm trọn số điểm của phần này.

ielts-writing-task-1-aland-ielts

Bởi lẽ đó, THE IELTS FOCUS quyết định thiết kế bài học này để mang đến người học Tổng hợp Từ vựng quan trọng cho IELTS Writing Task 1giúp bạn viết bài “ngon lành” và đạt điểm cao trong phần thi này.

INFORMATIONNhiệm vụ của thí sinh trong phần thi này là viết một bài Báo cáo ngắn trong khoảng 20 phút, với độ bài tối thiểu 150 từ và tối đa là 200 từ.Đề sẽ ra ở dạng Biểu đồ (Graph), Bản đồ (Map), Bảng (Table) hay Sơ đồ (Diagram). Thí sinh sẽ phải nhận xét tổng quan về xu hướng chung và các điểm nổi bật trong đề bài. Sau đó, phân tích phân tích các số liệu nổi bật và so sánh các xu hướng/ số liệu với nhau.
WATCH OUT!Khi thực hiện bài viết Writing Task 1, thí sinh cần lưu ý:Không đưa ra quan điểm cá nhânKhông sử dụng các đại từ nhân xưng như I, Me, We…Không được cố tình liệt kê số liệu trong biểu đồ, bảng biểu… nhằm đạt đủ số từ tối thiểu.Sử dụng các cụm từ nối để giúp bài viết liền mạch và trôi chảy hơn.

Sau đây THE IELTS FOCUS sẽ đi vào chi tiết các Từ vựng quan trọng theo từng dạng bài trong IELTS Writing Task 1 để các bạn dễ theo dõi và ghi nhớ nhé.

Từ vựng cho IELTS Writing Task 1 – Dạng miêu tả Biểu đồ

Khi bắt gặp dạng này trong bài thi IELTS, các bạn cần lưu ý những chi tiết dưới đây.

  • Giá trị cao nhất/ Thấp nhất – High/ Low Value
  • Các giá trị bất thường – Erratic values
  • Tăng giảm nhiều nhất – Biggest increase/decrease
  • Các số liệu biến động – Volatile data
  • Các số liệu không thay đổi – Unchanging data
  • Phần lớn nhất/nhỏ nhất (biểu đồ tròn) – Biggest majority/minority
  • Các xu hướng chính – Major trends
  • Các trường hợp ngoại lệ đáng lưu ý – Notable exceptions

Còn về từ vựng thì thí sinh cần sử dụng linh hoạt các từ theo từng nhóm sau:

#1. Từ vựng IELST Writing mô tả xu hướng (Nouns and Verbs)

Xu hướngDanh từĐộng từ
Xu hướng tăngA riseRise
An increaseIncrease 
A growthGrow
A climbClimb
An upward trendGo up
Xu hướng giảmFallA fall
DecreaseA decrease
ReduceA reduction
DeclineA decline
Go downA downward trend
DropA drop
Xu hướng ổn địnhRemain stable/ steady 
StabilizeStability
Stay stable/ unchanged 
Xu hướng giao độngFluctuateA fluctuation
Be volatileA volatility
Đạt mức cao nhấtHit the highest point 
Reach a peak 
Đạt mức thấp nhấtHit the lowest point 

#2. Từ vựng miêu tả tốc độ thay đổi (Adj & Adv)

Tốc độ thay đổiTính từTrạng từNghĩa
Nhanh chóngDramaticDramatically Thay đổi mạnh, ấn tượng
SharpSharplyCực nhanh, rõ ràng
EnormousEnormoursCực lớn
SteepSteeplyTốc độ thay đổi lớn
SubstantialSubstantiallyĐáng kể
ConsiderateConsiderablyThay đổi nhiều
SignificantSignificantlyNhiều
RapidRapidlyNhanh chóng
Trung bìnhModerateModeratelyBình thường
GradualGraduallyTốc độ tăng từ từ
ChậmSlightSlightlyThay đổi nhẹ, không đáng kể
MarginalMarginally Thay đổi nhỏ, chậm

#3. Sử dụng Giới từ trong bài mô tả tốc độ tăng

Việc sử dụng giới từ khi mô tả số liệu và xu hướng (tăng, giảm, ổn định…) trong bài thi IELTS Writing đóng vai trò rất quan trọng trong câu. Bởi nó giúp câu văn rõ nghĩa, cụ thể hơn. Cũng như, được giám khảo đánh giá cao khi cho điểm.

Một số giới từ mà bạn có thể tham khảo để áp dụng vào bài Writing IELTS Task 1, cụ thể:

Giới từDùng khiCấu trúcVí dụ
ToMô tả một thay đổi đến mức nào đóTo + NumberIn June, the price of beaf steak rose slightly $3.
ByMô tả sự thay đổi trong một khoảng nào đóBy + Số liệuThe price of gold increases by $600 
OfDùng để diễn tả sự chênh lệchOf + … + %There is an increase of $23 in the price of rice
AtThêm số liệu vào cuối câuAt + Số liệuIt peaked at 100
WithThể hiện phần trăm và số lượng chiếm đượcWith + %He won’t the election with 31% of the vote
Approximately, about, above, around…Dùng khi biểu đồ không có số liệu cụ thể,
diễn tả sự tương đối
 There is an increase of $200 in prices of fruits.
Between… and…Diễn tả số liệu trong khoảng The number of students who participated in soccer increased between 2000 and 2016.
From… to…Thể hiện số lượng tăng từ bao nhiêu, đến
bao nhiêu
 The number of boys who participated in soccer increased from 2010 to 2015
In/ Order/ DuringThay đổi trong khoảng bao nhiêu The number of sons who participated in soccer increased in/ over during the five-year period

Từ vựng cho IELTS Writing Task 1 – Dạng miêu tả Bản đồ

#1. Cụm từ mô tả sự thay đổi tổng quan

Trong phần Tổng quan của dạng miêu tả Bản đồ, thí sinh cần lưu ý đến sự thay đổi và dùng thì Hiện tại hoàn thành (Pre… ) và câu Bị động (Passive Voices) để mô tả.

Các cụm từ chỉ thời gian thường được sử dụng như sau:

  • Over the … (thời gian) period…

          Eg: Over the 5000 years period… – Trong khoảng thời gian 5000 năm trước đây

  • From … to …

          Eg: From 1885 to 2000 – Từ năm 1885 đến năm 2000

  • Over the years…

          Eg: Qua nhiều năm…

  • In the last (thời gian)…

          Eg: In the last 100 years… – Trong vòng 100 năm qua

  • In the years after (năm)…

          Eg: In the years after 1880… – Trong những năm sau 1880…

#2. Từ vựng mô tả sự thay đổi cụ thể 

Bạn có thể học từ vựng mô tả sự thay đổi cụ thể theo những nhóm trong bảng dưới đây.

Diễn tảTừ vựngDịch nghĩa
Sự mở rộngEnlargedMở rộng
ExpandedMở rộng
ExtendedMở rộng
Made biggerLàm lớn hơn
DevelopedĐã phát triển
Sự chuyển đổiDemolished Phá hủy
Knocked downĐánh gục
Pulled downKéo xuống
FlattenedLàm phẳng
Removed Đã xóa
Torn downXé nát
Cleared (tree, forest)Dọn sạch (cây, rừng)
Cut down (tree, forest) Chặt hạ (cây, rừng)
Chopped down (tree, forest)Chặt hạ (cây, rừng)
Sự thêm vàoConstructed Xây dựng
BuildXây dựng
Erected Đã dựng
Introduced Giới thiệu
Added Thêm
Planted (tree, forest)Trồng 
Opened up (facilities)Đã mở (cơ sở)
Set up (facilities)Thiết lập (cơ sở)
Sự thay đổiConvertedChuyển đổi
Redeveloped Tái phát triển
Replaced Đã thay thế
Made into Làm thành
Modernised Hiện diện
Renovated Cải tạo
RelocatedDi dời

#3. Từ vựng mô tả xu hướng

Cách dùngTừ vựng
Dùng để mô tả phương hướngto the north of
to the east of
in the west
to the south of
to the north west of
to the north east 
to the south east of
to the south west of
Giới từ miêu tả vị tríon
next to
near
from north to south
by
across from
nearby
between
beside
over
along

Từ vựng cho IELTS Writing Task 1 – Dạng mô tả bảng quá trình

Đối với dạng này, ngoài việc sử dụng các từ phù hợp, ứng viên cũng nên chú ý áp dụng các cụm từ kết nối để tạo thành bài mô tả quá trình mạch lạc, rõ ràng theo đúng lộ trình.

  • First of all/ Firstly…

          Eg: Firstly, we will go to restaurant.

  • The first step/stage is…

          Eg: The first step, would be to choose a restaurant.

  • Next/Then/After that…

          Eg: Next we will need to find a taxi.

  • Finally/In the final step/In the final stage is

          Eg: Finally we would need to make sure the bill gets paid.

  • Before/After/Once

          Eg: Before we leave, we must leave a good tip for the waiter.

Kết luận:

Với sự tổng hợp chi tiết và ví dụ cụ thể về các Từ vựng quan trọng cho phần IELTS Writing Task 1 ở trên, hy vọng sẽ giúp các bạn đa dạng hơn trong cách thể hiện. Cũng như ghi điểm trong mắt người chấm để ẵm trọn số điểm trong phần này nhé.

Cẩm nang học IELTS Writing [Chi tiết nhất từ A -> Z]

IELTS Writing là kỹ năng “khó nhằn” nhất và thường là “thủ phạm” làm giảm số điểm tổng (Overall) của không ít các thí sinh trong kỳ thi IELTS.

Vậy làm thế nào để một người mới “chân ướt chân ráo” như bạn, bắt đầu học và đạt điểm số cao trong bài thi IELTS Writing?

 Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết chi tiết về các học IELTS Writing dưới đây nhé.

Mục Lục Sơ lược về bài thi IELTS Writing

SƠ LƯỢC VỀ BÀI THI IELTS WRITING

IELTS Writing là bài thi kiểm tra khả năng viết của thí sinh, diễn ra trogn vòng 60 phút, gồm 2 phần Writing Task 1và Task 2. Cụ thể:

1. Writing Task 1:

Thí sinh được yêu cầu viết một bài luận dài khoảng 150 từ, mô tả số liệu từ biểu đồ mà đề bài đưa ra, hoặc giải thích về quy trình, so sánh bản đồ.

Các dạng bài trong Writing task 1:

➥ Line graph: là loại biểu đồ có timeline, yêu cầu thí sinh mô tả về sự biến đổi (tăng, giảm, giữ nguyên, biến động) của số liệu. Đây được coi là dạng bài dễ nhất trong IELTS Writing Task 1

➥ Bar chart: gồm 2 dạng: biểu đồ có timeline và không có timeline.

➥ Pie chart: Biểu đồ tròn, đơn vị là %. Yêu cầu thí sinh mô tả về tỉ trọng của các thành phần. Pie chart cũng gồm loại có time line và không có timeline

➥ Table: Có 2 dạng có timeline và không có timeline. Đây được coi là dạng biểu đồ khá “khoai” vì có nhiều dữ liệu cần phân tích

➥ Process: Thí sinh sẽ giải thích về một quy trình được cho sẵn, đây có thể là quy trình sản xuất hoặc quy trình trong tự nhiên

➥ Map: Thí sinh sẽ đưa ra sự so sánh giữa 2 bản đồ, hoặc sự thay đổi của 1 đối tượng qua bản đồ

2. Writing task 2:

Thí sinh sẽ được yêu cầu viết một bài luận dài khoảng 250 từ để đưa ra một quan điểm hoặc để bàn luận về một vấn đề nào đó. Bài thi này sẽ kéo dài trong vòng 40 phút. Số điểm trong phần thi task 2, sẽ chiếm 2/3 tổng số điểm trong phần Writing. Trong phần này của bài thi Writing, thí sinh cần đưa ra luận điểm cùng các dẫn chứng và ví dụ hợp lý để bảo vệ quan điểm của mình

Các dạng bài cơ bản trong writing task 2: Discussion, Advantages & Disadvantages, Opinion, Problem and Solution, Cause and Effect, Two-part Question

PHƯƠNG PHÁP HỌC IELTS WRITING 

1. Cách học writing task 1

Nhìn chung, để viết IELTS Writing Task 1 hiệu quả, ta cần tìm hiểu đặc điểm của từng dạng bài biểu đồ cũng như từ vựng tương ứng để có thể làm chủ được dạng bài này

a. Line chart

Đây là dạng biểu đồ thể hiện sự thay đổi của số liệu qua thời gian, vì vậy từ vựng trong dạng này chủ yếu là những từ chỉ sử tăng, giảm hoặc giữ nguyên. Ngoài ra để đạt điểm cao, thí sinh cần so sánh được những dữ liệu liên quan

  • Đối với dạng bài có < 4>
  • Đối với dạng bài có > 4 đường, ta có thể chia thân bài bằng cách gộp các đường có chung đặc điểm (cùng tăng, cùng giảm, hoặc cùng dao động)

b. Bar chart

  • Đối với Bar chart có timeline: viết như line graph
  • Đối với Bar chart không có timeline

Loại Bar chart thứ hai này, thuần về so sánh giữa các số liệu, không có sự biến đổi tăng giảm qua thời gian.

Thí sinh cần chú ý tới 2 thông tin ở bar chart. Thứ nhất là so sánh giữa các thông tin ở trục hoành/ tung (Ví dụ: trong hình minh hoạ là số liệu của các nước) và thông tin ở ghi chú (Ví dụ: trong hình minh hoạ là Gold, Silver và Bronze).

Chú ý nếu có quá nhiều thông tin, thì chỉ so sánh các thông tin nổi bật nhất (lớn nhất, lớn nhì, thấp nhất), còn các thông tin còn lại có thể nhắc qua hoặc không nhắc

c. Pie chart

Đặc trưng của loại biểu đồ này là nói về tỉ trọng của một thành tố so với tổng thể, vì vậy thí sinh cần nắm vững từ vựng của loại biểu đồ này. Ngoài ra, biểu đồ tròn cũng có thể thể hiện sự tăng giảm, nên ngôn ngữ tăng giảm cũng có thể được sử dụng ở đây.

Đối với bài có từ 2 pie chart trở nên, thí sinh có thể phân tích từng biểu đồ hoặc nhóm các đối tượng giống nhau ở từng pie chart để miêu tả. Ví dụ, đối với biểu đồ minh hoạ, chúng ta có thể mô tả 2005 và 2010 ở 2 body khác nhau; hoặc có thể so sánh các yếu tố có cùng xu hướng ở 2 chart (Body 1: so sánh sự tăng của Excellent, Good trong 2 năm; Body 2: so sánh sự giảm cả các yếu tố còn lại)

Chú ý: Đây là dạng biểu đồ phần trăm, nên trong bài sẽ dùng rất nhiều cụm từ the percentage/proportion of + N. Tuy nhiên rất nhiều thí sinh xác định sai N.

Ví dụ biểu đồ trên, rất nhiều thí sinh không đọc kĩ và viết là : The percentage of customer service. Tuy nhiên câu trả lời đúng phải là: the percentage of guests who rated customer service as excellent/good/poor

Vì vậy khi gặp loại biểu đồ này cần hết sức cẩn thận khi xác định đối tượng nghiên cứu

d. Table

  • Dạng không có timeline

Đối với dạng table không có timeline, ta coi như bar chart không có timeline và tiến hành chia nhóm theo hàng ngang hoặc hàng dọc, tập trung mô tả các số lớn nhất/nhỏ nhất. Những thông tin ở giữa và không nổi bật có thể bỏ qua.

  • Dạng có timeline

Ta coi như line graph, và mô tả theo chặng thời gian (điểm đầu, giữa và cuối). Trường hợp có quá nhiều đối tượng thì có thể chia body theo nhóm (các nhóm có cùng xu hướng cho vào 1 body)

e. Process

  • Production process

Đối với quy trình sản xuất, chúng ta cần chú ý về thì và thời của câu mô tả. Nếu đề bài không ghi rõ năm nào thì ta được quyền dùng hiện tại hoặc quá khứ (thì này phải thống nhất, xuyên suốt cả bài). Và chủ yếu ta dùng câu bị động trong dạng bài này.

  • Natural process

Dạng bài mô tả quy trình tự nhiên về cơ bản là giống với mô tả quy trình sản xuất. Tuy nhiên ở dạng thứ 2 này, chúng ta nên sử dụng thì chủ động nhiều hơn, và tránh sử dụng một số từ như procedure, step khi chỉ các bước. Thay vào đó là từ stage

f. Map

  • Dạng 1: Diễn tả sự thay đổi qua thời gian tại một nơi nào đó cụ thể

Ở dạng bài này tập trung sự mô tả sự thay đổi qua thời gian nên chú ý sử dụng câu so sánh hơn (bigger, smaller, fewer, less..)

Có thể chia body theo khía cạnh thay đổi (yếu tố thay đổi nhiều được viết ở 1 đoạn, đoạn còn lại là các yếu tố ít hoặc không thay đổi); hoặc theo khu vực của bản đồ (nửa trên vs nửa dưới)

  • Dạng 2: So sánh vị trí hoặc 2 bản kế hoạch (không có yếu tố thời gian)

Đối với dạng này ta cần tìm ra các đặc điểm nổi bật khác nhau để so sánh về điểm giống và khác. Ví dụ so sánh vị trí và khu vực lân cận, giao thông của S1 và S2. Ngôn ngữ trong dạng này là ngôn ngữ thể hiện sự đối lập hoặc tương đồng giữa 2 đối tượng (While, whereas, compared, by contrast, both..)

2. Cách học writing task 2

a. Các dạng bài chính trong IELTS Writing task 2

➥ Advantages and Disadvantages: Đề bài đưa ra một vấn đề và yêu cầu người viết:

  • Discuss both Advantages and Disadvantages
  • Discuss both Advantages and Disadvantages and give your own opinion
  • Do the advantages outweigh the disasvantages

Gần đây xu hướng đề sẽ theo kiểu thứ 3: Do the advantages outweigh the disasvantages. Đối với câu hỏi như thế này, người viết cần thể hiện rõ rằng yếu tố nào NHIỀU hơn ở cả 3 phần mở bài, thân bài và kết bài

➥ Discussion: Đề bài đưa ra hai ý kiến về một vấn đề và yêu cầu người viết:

  • Discuss both views
  • Discuss both views and give your opinion

Nếu đề bài yêu cầu đưa ra quan điểm của người viết thì yếu tố thể hiện quan điểm (I am of the opinion that, I believe ..) cần rõ ràng ở cả 3 phần. Nếu chỉ yêu cầu bàn luận thì không đưa ra những từ chỉ quan điểm chủ quan

➥ Opinion: Đề bài đưa ra quan điểm về một vấn đề và yêu cầu người viết trả lời những câu hỏi:

  • Do you agree or disagree?
  • To what extent do you agree or disagree

Chúng ta có 2 hướng đi cho dạng bài này:

  • Cách 1: hoàn toàn đồng ý hoặc không đồng ý. Với dạng này cần thể hiện quan điểm ở cả 3 phần và body tập trung nói về các lý do tại sao đồng ý/ không đồng ý. Đây là cách tiếp cận dễ nhất cho dạng bài này
  • Cách 2: Đứng ở giữa. Đối với cách này, cũng cần thể hiện ở mở bài rằng mặc dù đồng ý một phần, nhưng có một số điểm không đồng ý. Vì vậy body sẽ chia làm 2 đoạn: 1 đoạn nói về những lý do ủng hộ, 1 đoạn nói về lý do phản đối.

➥ Cause and effect

Đề bài đưa ra một vấn đề và hỏi người viết nguyên nhân và sự tác động của nó

The percentage of overweight children in western society has increased by almost 20% in the last ten years.

Discuss the causes and effects of this disturbing trend”

Với dạng bài này, chúng ta dành 1 đoạn nói về nguyên nhân và một đoạn nói về ảnh hưởng của vấn đề được nhắc tới

➥ Problem and solution

Đề bài đưa ra một vấn đề và yêu cầu người viết bàn luận về những hệ quả cũng như giải pháp cho những hệ quả đó

“In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for individuals and society? Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations.”

Với dạng bài này chúng ta đi theo hướng 1 body nói về vấn đề, body còn lại sẽ nói về giải pháp

➥ Two – part question

Đề bài đưa ra 1 vấn đề và kèm theo là 2 câu hỏi nhỏ liên quan. Ví dụ:

Some people think that the only way to judge someone’s success in business is by the amount of money they make.

Is money a true indicator of the success of a businessman?

In what other ways could success of a businessman be measured?

Thí sinh chú ý phải trả lời trực tiếp cả hai câu hỏi này ở ngay mở bài, sau đó mỗi body sẽ tập trung đi sau từng câu hỏi. Ngoài ra cần để ý xem đề bài có hỏi quan điểm của mình không.

b. Các topic hay gặp trong IELTS Writing task 2

 #1TopicArt

  • Censorship of art and artists
  • Creativity
  • Roles of art in society
  • Art and children
  • Funding for art

 #2. Topic: Crime

  • Crime in the countryside and the city
  • Capital punishment vs other types of punishment
  • Measures to reduce crime
  • Juvenile deliquency

 #3.Topic: Environment  

  • Waste treatment
  • Environmental laws
  • Deforestation
  • Endangered species
  • Government vs individual roles in protecting the environment

 #4. TopicEducation

  • School and parents in children’s edcation
  • Education and technology
  • Single-sex schools

  #5. TopicFood

  • Food and diets
  • Fast food
  • Additives and chemicals in food

 #6. TopicHealth

  • Public awareness of health
  • Obesity in children
  • Exercise and health
  • Food and health
  • Health in poor and rich countries
  • Hospitals and treatment

#7. Topic: Family and children

  • Generation gaps
  • Discipline in family
  • Role models
  • Nuclear vs extended families
  • Single-parent families
  • Homeschooling

#8. Topic: Economics

  • Globalisation and economy
  • Monopoly
  • World economic issues

#9. Topic: Technology and communication

  • The internet
  • Socialising online
  • Safety of personal information
  • Effects of technology on communication
  • The Internet and children’s communication

#10. Topic: Transport

  • Means of transport and environmental issues
  • Change in transport and its effect
  • Forms of transport in the future

#11. TopicSociety

  • Overpopulation and its associated problems
  • Modern lifestyles
  • Public services
  • Discrimination (race, gender,..)
  • Inequality
  • Generation gaps

 #12. Topic: Work

  • Work and technology
  • Men and women at work
  • Equality at work
  • Benefit packages at work

TÀI LIỆU LUYỆN THI IELTS WRITING

#1. Website học writing online

  • IELTS Simon

 – Web: https://ielts-simon.com/

Đây là một website cực nổi tiếng của một cựu giám khảo IELTS – thầy Simon – người được ngưỡng mộ vô cùng bởi kiến thức uyên thâm và cách viết Writing đơn giản, súc tích nhưng hiệu quả.

Website IELTS Simon là nơi tổng hợp tất tần tật về kỳ thi IELTS từ khắp mọi nơi trên thế giới với giao diện thân thiện, dễ nhìn. Nội dung website được cập nhật thường xuyên với những chia sẻ vô cùng hữu ích. Điều đặc biệt là người xem có thể tương tác với Simon bằng việc comment và có thể sẽ được giám khảo nhận xét hoặc giải đáp thắc mắc

  • IELTS Liz

  Webhttps://ieltsliz.com/

Đây cũng là website của một giáo viên có gần 20 năm luyên thi IELTS  và mọi nội dung trên website đều đã được các giám khảo chấm thi kiểm duyệt. Website này có rất nhiều nội dung, tips hay về 4 kĩ năng, đặc biệt là Writing. Ngoài ra còn có những video rất bổ ích do chính vị giáo viên này quay

  • IELTS Mentor

 – Webhttps://www.ielts-mentor.com/

IELTS Mentor cung cấp cho các bạn rất nhiều tài liệu học và bài học theo từng kỹ năng. Đặc biệt, website được thiết kế cho cả hai loại bài thi: Academic Module và General Module.

Một điểm đặc biệt của website này đó là nó cung cấp rất nhiều bài mẫu ở từng kỹ năng, cùng với đó là các Tips làm bài vô cùng hiệu quả.

Website khá mạnh về phần Writing với hàng nghìn bài chia sẻ về writing ở mọi chủ đề dẽ giúp bạn cải thiện khả năng viết luận của mình một cách đáng kể.

  • Grammarly

 – Webhttps://www.grammarly.com/

Đây là một website về chữa chính tả khi viết. Điều này vô cùng quan trọng vì nhiều thí sinh viết writing, đặc biệt là Writing task 2, sai ngữ pháp trầm trọng. Website này sẽ giúp chỉ ra các lỗi sai về ngữ pháp cũng như từ vựng, giúp thí sinh làm tốt hơn trong phần Writing

#2. Sách luyện thi IELTS Writing

a. Sách học Writing từ cơ bản đến nâng cao

  • IELTS Write Right:

Đây là bộ sách dành cho các bạn có trình độ 4.0 trở lên, giúp người đọc có cái nhìn cơ bản nhất về IELTS Writing. Sách này hướng dẫn viết theo sườn, bố cục chuẩn và rõ ràng.

Các task đều được hướng dẫn viết rất chi tiết, tỉ mỉ. Đặc biệt, có các bài mẫu ở các band điểm khác nhau giúp người đọc dễ dàng so sánh, và hình dung được các cách nâng cấp từ, sử dụng câu…hay hơn.

Link tải: 

  • 15 days Practice for IELTS Writing:

Đây là bộ sách được biên soạn với lộ trình học cụ thể theo từng ngày để các bạn nâng cao kiến thức IELTS trong vòng nửa tháng. Bộ sách này phù hợp với các bạn có trình độ 5.0 trở nên.

Link tải: 

  • Writing for IELTS (Collins):

Sách được thiết kế cho độc giả đang ở mức band 5.0 – 5.5 và muốn đạt được band 6.0 hoặc cao hơn. Nội dung cuốn sách được chia theo từng phần cụ thể, đầy đủ cùng đáp án dễ hiểu phù hợp với độc giả có mong muốn tự ôn luyện IELTS.

Sách nhằm mục đích cung cấp cho người học IELTS cái nhìn tổng quát về các chủ đề có thể gặp trong kì thi kèm theo bài tập. Bởi vì cuốn sách được chia thành các chủ đề khác nhau nên người đọc có thể củng cố vốn từ vựng, cách diễn đạt đa dạng qua từng bài đọc.

Link tải: 

  • Ideas for IELTS essay Topics:

Đây là quyển sách chứa hơn 150 chủ đề cho Writing task 2. Ngoài các ý tưởng để phát triển ý, quyển sách này còn giúp người học phát triển được vốn từ vựng phong phú theo từng chủ đề. Sách phù hợp với những bạn có target 6+

Link tải: 

b. Các bài viết mẫu của Simon

Simon là cựu giám khảo chấm thi IELTS, nổi tiếng với những bài viết ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn rất chất lượng. Vì vậy những bài mẫu của Simon chắc chắn sẽ là cẩm nang học Writing mà người học IELTS nào cũng nên tham khảo.

Về Writing task 1, tài liệu này bao gồm các bài mẫu về các dạng biểu đồ khác nhau (Line, Bar, Pie, Table, Process, Map), giúp người học tích luỹ được vốn từ đa dạng cũng như cách sử dụng cấu trúc linh hoạt của Simon.

Ngoài ra, trong từng loại biểu đồ còn có hướng dẫn cụ thể cách viết chung cho loại biểu đồ đó, cũng như những lỗi sai thí sinh hay gặp phải mà Simon đã tổng hợp được qua những năm làm giám khảo.

Đối với task 2, tài liệu này bao gồm bài mẫu ở các chủ điểm cũng như các dạng bài task 2 khác nhau, giúp người đọc không những nắm được bố cục chung của từng dạng bài, mà còn có được vốn từ vựng hay, ăn điểm của từng chủ đề. Tài liệu này thích hợp với những ai muốn viết súc tích, ngắn gọn nhưng vẫn hiệu quả.

#3. Website chữa bài online

a. Testbig

Đây là một trang web chấm bài miễn phí khá nổi tiếng và được nhiều người dùng lựa chọn. Điểm trả về thường khá nhanh (trong vòng 1 ngày) và có nhiều bài mẫu cùng chủ đề để tham khảo. Tuy nhiên trang web này có một nhược điểm là do máy chấm nên đôi khi sẽ bị cứng nhắc, không chỉ ra được lỗi sai cụ thể vì mặt logic.

Link: https://www.testbig.com/

b. IELTS Advantage

Các bài luận sẽ được cựu examiner chấm nên hoàn toàn tin tưởng. Những giám khảo này chấm cũng rất chi tiết và còn có đề xuất để thí sinh có thể tăng band điểm. Mỗi bài chấm sẽ được trả về kèm một bài mẫu band 9. Tuy nhiên trang web này có một số nhược điểm. Đầu tiên, bạn chỉ được viết theo những đề bài có trong list cho sẵn mà không được gửi bài theo đề riêng của mình. Thứ hai phí chấm cũng khá đắt (dao động từ 23-30$/ bài)

Link: https://www.ieltsadvantage.com/

c. Pass your IELTS

Đây là một trang web mà người chấm bài sẽ là các giáo viên bản xứ chấm. Ưu điểm lớn nhất của trang web này là phí rẻ hơn rất nhiều so với IELTS Advantage. Bài viết trả về cũng sẽ được chữa tổng quan các lỗi để người viết có thể cải thiện được điểm của mình.

Link: https://passyourielts.net/

BÀI MẪU IELTS WRITING

#1. Bài mẫu Task 1

a. Line graph:

The line graph compares the percentage of people in three countries who used the Internet between 1999 and 2009.

It is clear that the proportion of the population who used the Internet increased in each country over the period shown. Overall, a much larger percentage of Canadians and Americans had access to the Internet in comparison with Mexicans, and Canada experienced the fastest growth in Internet usage.

In 1999, the proportion of people using the Internet in the USA was about 20%. The figures for Canada and Mexico were lower, at about 10% and 5% respectively. In 2005, Internet usage in both the USA and Canada rose to around 70% of the population, while the figure for Mexico reached just over 25%.

By 2009, the percentage of Internet users was highest in Canada. Almost 100% of Canadians used the Internet, compared to about 80% of Americans and only 40% of Mexicans

b. Bar chart

The bar chart compares consumer spending on six different items in Germany, Italy, France and Britain.

It is clear that British people spent significantly more money than people in the other three countries on all six goods. Of the six items, consumers spent the most money on photographic film.

People in Britain spent just over £170,000 on photographic film, which is the highest figure shown on the chart. By contrast, Germans were the lowest overall spenders, with roughly the same figures (just under £150,000) for each of the six products.

The figures for spending on toys were the same in both France and Italy, at nearly £160,000. However, while French people spent more than Italians on photographic film and CDs, Italians paid out more for personal stereos, tennis racquets and perfumes. The amount spent by French people on tennis racquets, around £145,000, is the lowest figure shown on the chart

c. Table

The table shows data about the underground rail networks in six major cities.

The table compares the six networks in terms of their age, size and the number of people who use them each year. It is clear that the three oldest underground systems are larger and serve significantly more passengers than the newer systems.

The London underground is the oldest system, having opened in 1863. It is also the largest system, with 394 kilometres of route. The second largest system, in Paris, is only about half the size of the London underground, with 199 kilometres of route. However, it serves more people per year. While only third in terms of size, the Tokyo system is easily the most used, with 1927 million passengers per year.

Of the three newer networks, the Washington DC underground is the most extensive, with 126 kilometres of route, compared to only 11 kilometres and 28 kilometres for the Kyoto and Los Angeles systems. The Los Angeles network is the newest, having opened in 2001, while the Kyoto network is the smallest and serves only 45 million passengers per year

d. Pie chart

The pie charts compare the amount of electricity produced using five different sources of fuel in two countries over two separate years.

Total electricity production increased dramatically from 1980 to 2000 in both Australia and France. While the totals for both countries were similar, there were big differences in the fuel sources used.

Coal was used to produce 50 of the total 100 units of electricity in Australia in 1980, rising to 130 out of 170 units in 2000. By contrast, nuclear power became the most important fuel source in France in 2000, producing almost 75% of the country’s electricity.

Australia depended on hydro power for just under 25% of its electricity in both years, but the amount of electricity produced using this type of power fell from 5 to only 2 units in France. Oil, on the other hand, remained a relatively important fuel source in France, but its use declined in Australia. Both countries relied on natural gas for electricity production significantly more in 1980 than in 2000.

e. Map

The map shows the growth of a village called Chorleywood between 1868 and 1994.

It is clear that the village grew as the transport infrastructure was improved. Four periods of development are shown on the map, and each of the populated areas is near to the main roads, the railway or the motorway.

From 1868 to 1883, Chorleywood covered a small area next to one of the main roads. Chorleywood Park and Golf Course is now located next to this original village area. The village grew along the main road to the south between 1883 and 1922, and in 1909 a railway line was built crossing this area from west to east. Chorleywood station is in this part of the village.

The expansion of Chorleywood continued to the east and west alongside the railway line until 1970. At that time, a motorway was built to the east of the village, and from 1970 to 1994, further development of the village took place around motorway intersections with the railway and one of the main roads.

f. Map

The picture illustrates the way in which water passes from ocean to air to land during the natural process known as the water cycle.

Three main stages are shown on the diagram. Ocean water evaporates, falls as rain, and eventually runs back into the oceans again.

Beginning at the evaporation stage, we can see that 80% of water vapour in the air comes from the oceans. Heat from the sun causes water to evaporate, and water vapour condenses to form clouds. At the second stage, labelled ‘precipitation’ on the diagram, water falls as rain or snow.

At the third stage in the cycle, rainwater may take various paths. Some of it may fall into lakes or return to the oceans via ‘surface runoff’. Otherwise, rainwater may filter through the ground, reaching the impervious layer of the earth. Salt water intrusion is shown to take place just before groundwater passes into the oceans to complete the cycle.

#2. Bài mẫu Task 2

a. Opinion

Some people believe that hobbies need to be difficult to be enjoyable. To what extent do you agree or disagree?

Some hobbies are relatively easy, while others present more of a challenge. Personally, I believe that both types of hobby can be fun, and I therefore disagree with the statement that hobbies need to be difficult in order to be enjoyable.

On the one hand, many people enjoy easy hobbies. One example of an activity that is easy for most people is swimming. This hobby requires very little equipment, it is simple to learn, and it is inexpensive. I remember learning to swim at my local swimming pool when I was a child, and it never felt like a demanding or challenging experience. Another hobby that I find easy and fun is photography. In my opinion, anyone can take interesting pictures without knowing too much about the technicalities of operating a camera. Despite being straightforward, taking photos is a satisfying activity.

On the other hand, difficult hobbies can sometimes be more exciting. If an activity is more challenging, we might feel a greater sense of satisfaction when we manage to do it successfully. For example, film editing is a hobby that requires a high level of knowledge and expertise. In my case, it took me around two years before I became competent at this activity, but now I enjoy it much more than I did when I started I believe that many hobbies give us more pleasure when we reach a higher level of performance because the results are better and the feeling of achievement is greater.

In conclusion, simple hobbies can be fun and relaxing, but difficult hobbies can be equally pleasurable for different reasons

b. Discussion

Nowadays animal experiments are widely used to develop new medicines and to test the safety of other products. Some people argue that these experiments should be banned because it is morally wrong to cause animals to suffer, while others are in favour of them because of their benefits to humanity

Discuss both views and give your own opinion

It is true that medicines and other products are routinely tested on animals before they are cleared for human use. While I tend towards the viewpoint that animal testing is morally wrong, I would have to support a limited amount of animal experimentation for the development of medicines.

On the one hand, there are clear ethical arguments against animal experimentation. To use a common example of this practice, laboratory mice may be given an illness so that the effectiveness of a new drug can be measured. Opponents of such research argue that humans have no right to subject animals to this kind of trauma, and that the lives of all creatures should be respected. They believe that the benefits to humans do not justify the suffering caused, and that scientists should use alternative methods of research.

On the other hand, reliable alternatives to animal experimentation may not always be available. Supporters of the use of animals in medical research believe that a certain amount of suffering on the part of mice or rats can be justified if human lives are saved. They argue that opponents of such research might feel differently if a member of their own families needed a medical treatment that had been developed through the use of animal experimentation. Personally, I agree with the banning of animal testing for non-medical products, but I feel that it may be a necessary evil where new drugs and medical procedures are concerned.

In conclusion, it seems to me that it would be wrong to ban testing on animals for vital medical research until equally effective alternatives have been developed.

c. Two-part question

There are many different types of music in the world today. Why do we need music? Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays?

It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world. Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons, and I would argue that traditional music is more important than modern, international music.

Music is something that accompanies all of us throughout our lives. As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment. Children delight in singing with others, and it would appear that the act of singing in a group creates a connection between participants, regardless of their age. Later in life, people’s musical preferences develop, and we come to see our favourite songs as part of our life stories. Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot. In short, it is difficult to imagine life without it.

In my opinion, traditional music should be valued over the international music that has become so popular. International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product that is marketed and sold by business people. Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country. Traditional styles, such as …(example)…, connect us to the past and form part of our cultural identity. It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared.

In conclusion, music is a necessary part of human existence, and I believe that traditional music should be given more importance than international music.

Trọn bộ từ vựng IELTS Writing task 2 hay nhất

IELTS Writing Task 2 là phần thi chiếm nhiều điểm nhất (2/3 tổng số điểm) và cũng là phần khó nhất trong bài thi IELTS Writing. Đặc biệt, nó còn khó hơn nhiều nếu ứng viên không nắm rõ những Từ vựng thường sử dụng cho phần thi này.

Hiểu được điều này, các chuyên gia của THE IELTS FOCUS đã nghiên cứu và chắt lọc những từ vựng hay nhất cho IELTS Writing Task 2 để “tích trữ” vốn từ vựng dồi dào. Giúp người học có thể tuôn trào bất cứ lúc nào, viết vừa hay vừa hiệu quả mà không cần phải đắn đó suy nghĩ.

Chi tiết sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây. Nhưng trước hết các bạn nên tìm hiểu qua các Từ vựng trong IELTS Writing Task 1 giúp bạn ẵm trọn điểm của bài thi dễ hơn nhé.

INFORMATIONNhiệm vụ của bạn trong phần thi IELTS Wrting Task 2 là viết một bài luận ngắn, với độ dài tối thiểu là 250 từ (trong 40 phút) đưa ra phân tích, đánh giá và quan điểm dưới góc độ của người viết về một vấn đề mà người theo yêu cầu của đề bài.
WATCH OUT!Khi thực hiện bài viết Writing Task 2, thí sinh cần lưu ý:Không nên chỉ đơn giản liệt kê vấn đề, cách giải quyết… mà nên đi sâu phân tích chi tiết, cụ thể.Sử dụng từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp đa dạngSử dụng các cụm từ nối để giúp bài viết liền mạch và trôi chảy hơn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm chi tiết hơn về cấu trúc bài thi IELTS thì xem TẠI ĐÂY. Còn bây giờ chúng ta sẽ đi vào chi tiết các Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 thường dùng theo từng phần của bài viết.

#1. Từ vựng IELTS Writing Task 2 hay cho phần giới thiệu (Opening)

Với phần này, bạn nên đưa ra một diễn đạt tương đương về chủ đề được cho. Hãy sử dụng lỗi diễn đạt thông minh để thu hút và gây ấn tượng cho người đọc. Đi kèm một số từ vựng để lấy lòng người chấm thi các bạn nhé.

  • Từ và cụm từ hữu ích cho phần bắt đầu bài luận
STTTừ vựngDịch nghĩa
1Many/some people claim/believe that…Nhiều / một số người tuyên bố/ tin rằng …
2There is no denying that…Không thể phủ nhận rằng…
3It is often said that…Người ta thường nói rằng …
4These days…/ Nowadays…/ In this day and age…Những ngày này … / Ngày nay … / Trong thời đại ngày nay …
5It goes without saying that…Không cần phải nói rằng …
6It is universally accepted that…Mọi người đều chấp nhận rằng …
7We live in an age when many of us are…Chúng ta đang sống trong thời đại mà nhiều người trong chúng ta …
8People are divided in their opinion regarding…Mọi người chia rẽ theo ý kiến ​​của họ về …
9…. is one of the most important issues……. là một trong những vấn đề quan trọng nhất …
10Whether …. or …. is a controversial issue…Cho dù …. hay …. là một vấn đề gây tranh cãi …
  • Từ và cụm từ hữu ích để kết thúc phần giới thiệu
STTTừ vựngDịch nghĩa
1Let us examine both views before reaching a concrete decision.Hãy để chúng tôi kiểm tra cả hai quan điểm trước khi đi đến một quyết định cụ thể.
2The following paragraphs discuss whether …… or …… and reach a reasonable conclusion.Các đoạn sau thảo luận về việc …… hay …… và đưa ra kết luận hợp lý.
3The following essay takes a look at both sides of the argument.Bài tiểu luận sau đây sẽ xem xét cả hai mặt của lập luận.
4My two cents go for…Hai xu của tôi dành cho …
5However, I strongly believe that…Tuy nhiên, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng …
6I oppose the view and my reasons will be explained in the following paragraphs.Tôi phản đối quan điểm và lý do của tôi sẽ được giải thích trong các đoạn sau.
7I will support this view with arguments in the following paragraphs.Tôi sẽ hỗ trợ quan điểm này với các đối số trong các đoạn sau.
8I personally believe that…Cá nhân tôi tin rằng …
9Thus the advantages far outweigh the disadvantages…Do đó, những lợi thế vượt xa những nhược điểm …
10I wholeheartedly believe that this trend should be changed.Tôi hoàn toàn tin tưởng rằng xu hướng này nên được thay đổi.

Eg: Every human being with an ambition of getting higher knowledge requires attending colleges or universities. The main reason for attending universities or colleges may differ man to man. Someone may aspire to achieve greater knowledge, someone may just want to earn a certificate or someone might attribute it as a step towards career development.

#2. Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 – phần nêu ý kiến (Opinion)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1In my opinion…Theo ý kiến ​​của tôi…
2I strongly opine that…Tôi cực lực phản đối rằng …
3I strongly agree with the idea that…Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến ​​rằng …
4I strongly disagree with the given topic…Tôi hoàn toàn không đồng ý với chủ đề đã cho …
5I think…Tôi nghĩ…
6My opinion is that…Quan điểm của tôi là đây…
7Personally speaking…Nói chuyện riêng tư…
8In my view…Theo quan điểm của tôi …
9I believe…Tôi tin…
10Apparently…Rõ ràng …
11Personally speaking…Nói chuyện riêng tư…
12According to me…Theo tôi…
13From my point of view… (Not ‘In my point of view’)Theo quan điểm của tôi … (Không phải “Theo quan điểm của tôi”)
14As far as I am concerned…Theo như tôi biết …
15From my perspective…Từ quan điểm của tôi…
16I realise…Tôi nhận ra…
17To my way of thinking…Theo cách nghĩ của tôi …
18It seems to me that…Theo tôi thì…
19To me…Với tôi…
20To my mind…Theo suy nghĩ của tôi …
21My own view on the matter is…Quan điểm của riêng tôi về vấn đề này là …
22It appears that…Có vẻ như …
23I feel that…Tôi cảm thấy rằng…
24I understand…Tôi hiểu…
25I suppose…Tôi giả sử…

Eg: I strongly agree with the idea that the gender issue is only a determinant in the battle of the sexes, not the battles among nations and peoples. It is therefore impertinent, if not irrational, to conclude that world conflicts result from the rule of a particular gender and the finer sex would do a better job at prevailing peace if selectively put at the helm of human nations.

#3. Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho đoạn thứ 2 (Pragraph 2)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1It is true that…Đúng là …
2First…Đầu tiên…
3First of all…Đầu tiên…
4Firstly…Thứ nhất …
5First and foremost…Đầu tiên và quan trọng nhất…
6Initially…Ban đầu …
7To begin with…Để bắt đầu với…
8To start with…Để bắt đầu với …
9Let us take a look at…Chúng ta hãy xem …
10It is worth considering…Nó là đáng xem…
11In the first place…Ở nơi đầu tiên …
12Though it is true that…Mặc dù đúng là …
13Some people believe that…Một số người tin rằng …
14Many people think that…Nhiều người nghĩ rằng…
15According to many…Theo nhiều …
16Some people believe that…Một số người tin rằng …
17Many support the view that…Nhiều người ủng hộ quan điểm rằng …
18On the one hand…Một mặt …

Eg: It is true that an unemployed educated person with a mobile phone and the internet connection can get more access to the local and foreign job sectors and can use these technologies to get a job or become self-employed.

#4. Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho đoạn thứ 3, 4 (Pragraph 3, 4)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1Second(ly)…  (Not ‘Second of all’)Thứ hai (ly) …
2Third(ly)…Thứ ba (ly) …
3Then…Sau đó…
4Next…Kế tiếp…
5After that…Sau đó…
6And…Và …
7Again…Lần nữa…
8Also…Cũng thế…
9Besides…Ngoài ra…
10Likewise…Tương tự như vậy …
11In addition…Ngoài ra…
12Consequently…Hậu quả là…
13What’s more…Còn gì nữa …
14Furthermore…Hơn nữa …
15Moreover…Hơn thế nữa…
16Other people think that…Những người khác nghĩ rằng …
17Other people believe that…Những người khác tin rằng …
18On the other hand…Mặt khác…
19Apart from that…Ngoài ra …
20Finally…Cuối cùng …
21Last but not (the) least…Cuối cùng nhưng không kém phần…

Eg: Moreover, people would learn more about outer space as the experiment and scientific research in outer space is going on more steadily than ever.

#5. Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho phần so sánh (Comparison)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1In the same way…Theo cùng một cách …
2Likewise…Tương tự như vậy …
3Similarly…Tương tự …
4Like the previous point…Giống như điểm trước …
5Similar to…Tương tự như …
6Also…Cũng thế…
7At the same time…Cùng một lúc…
8Just as…Cũng như …

Eg: At the same time software could be used for many purposes such as learning through computers, accounting in computers, drawing, storage of information, sending information from one person to other persons etc.

#6. Từ vựng IELTS Writing Task 2 – thể hiện sự đối lập (Contrast)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1On the other hand…Mặt khác…
2On the contrary…Trái lại …
3However…Tuy nhiên…
4Nevertheless…/ Nonetheless…Tuy nhiên dù sao…
5But…Nhưng…
6Nonetheless/ Nevertheless…Tuy nhiên / Tuy nhiên …
7Oppositely…Ngược lại …
8Alternatively…Hoặc …
9Unlike…Không giống…
10While…Trong khi…
11Whilst…Trong khi…
12Although…Mặc dầu…
13Though…Tuy nhiên…
14Even though…Mặc du…
15Despite… / In spite of…Mặc dù … / Mặc dù …
16In spite of the fact that…Mặc dù thực tế là…
17Alternatively…Hoặc …
18In contrast to this…Ngược lại với điều này…
19Then again…Sau đó một lần nữa…
20On the other hand…Mặt khác…
21Despite the fact that…Mặc dù thực tế là …
22Even so…Ngay cả như vậy…
23Yet…Chưa…
24Meanwhile…Trong khi đó …

Eg: Unlike a TV, a radio cannot display an image or a video, and the communication is limited to voice only. Typically, a radio is used for access information such as news and live traffic updates…

#7. Từ vựng IELTS Writing Task 2 để đưa ra ví dụ (Example)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1As an example…Ví dụ …
2For instance…Ví dụ…
3For example…Ví dụ…
4Like…Như…
5As…Như…
6Among others…Trong số những người khác …
7Such as…Nhu la…
8Particularly…Đặc biệt …
9Regarding…Về…
10In particular…Đặc biệt…
11Namely…Cụ thể là …
12With respect to…Đối với …
13As far …. is concerned…Theo như …. có liên quan …
14To show an example…Để hiển thị một ví dụ …
15To give an example…Để đưa ra một ví dụ …
16To cite an example…Để trích dẫn một ví dụ …
17As an evidence…Như một bằng chứng …
18To illustrate…Để minh họa…
19To paraphrase…Để diễn dải…
20An example is…Một ví dụ là …
21…could be a good/ideal example here… có thể là một ví dụ tốt / lý tưởng ở đây
22A case…Một trường hợp…
23When it comes to…Khi nó đến…

Eg: For instance, there is no guaranty that all unemployed person will use technology positively…

#8. Từ vựng IELTS Writing Task 2 thể hiện hệ quả, hiệu ứng hay kết quả (Consequence, effects or result)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1As a result…Kết quả là …
2Consequently…Hậu quả là…
3As a consequent…Kết quả là …
4As an effect…Như một hiệu ứng …
5Thus…Do đó …
6So…Vì thế…
7The reason why…Lý do tại sao…
8Therefore…Vì thế…
9On account of…Trên tài khoản của …
10Because of…Bởi vì…
11Hence…Vì thế…
12Eventually…Cuối cùng …
13For this/that reason…Vì lý do này / lý do đó …
14Thereby…Bằng cách ấy…
15Due to…Do …
16Owing to…Do …

Eg: As a result, people are struggling much to lead a healthy and secure life.

#9. Từ vựng IELTS Writing Task 2 dùng để nhấn mạnh (Make a point stronger/ Adding emphasis)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1It goes without saying that…Không cần phải nói rằng …
2Obviously…Chắc chắn…
3Needless to say…Không cần nói rằng…
4There is little doubt that…Có chút nghi ngờ rằng …
5Although…Mặc dầu…
6Thought…Nghĩ…
7Nonetheless…Tuy nhiên …
8Nevertheless…Tuy nhiên…
9Still…Vẫn…
10Yet…Chưa…
11Must…. AfterPhải …. Sau
12After all…Sau tất cả …
13Even if…Thậm chí nếu…
14Therefore…Vì thế…
15Thus…Như vậy …

Eg: Although industrialisation is necessary for the growth of a country it must be regulated. The proper measures must be in place to reduce the negative impacts of byproducts on the environment.

#10. Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho phần kết luận (Conclusion)

STTTừ vựngDịch nghĩa
1In conclusion…Cuối cùng…
2In summary…Tóm tắt…
3To conclude…Để kết luận …
4To conclude with…Để kết luận với …
5To sum up…Tóm lại…
6In general…Nói chung…
7To summarise…Để tóm tắt …
8In short…Nói ngắn gọn…
9All in all…Tất cả trong tất cả…
10Overall…Nhìn chung …
11On the whole…Trên toàn bộ …
12To draw the conclusion…Để rút ra kết luận …
13In a nutshell…Tóm lại …
14To elucidate…(‘To elucidate’ means – ‘make something clear’ or ‘to explain’.)Để làm sáng tỏ … (‘Làm sáng tỏ’ có nghĩa là – ‘làm cho một cái gì đó rõ ràng’ hoặc ‘để giải thích’.)
15All things considered…Tất cả mọi thứ đã được cân nhắc…
16By and large…Bởi và lớn …
17Taking everything into consideration…Lấy tất cả mọi thứ vào xem xét…
18Taking everything into account…Đưa mọi thứ vào tài khoản …
19Weighing up both sides of the argument…Cân nhắc cả hai mặt của cuộc tranh luận …

Eg: In general, even though it is preferable to study English in an English-speaking country, a reasonable level of English can be achieved in one’s own country, if a student is gifted and dedicated to studying.

Top 10 chủ đề IELTS Speaking Part 2 hay gặp nhất

Nếu bạn đang tìm kiếm top chủ đề IELTS Speaking Part 2 thường xuât hiện trong bài thi IELTS, chắc chắn bạn sẽ thích bài viết này (nội dung cập nhật mới nhất).

Các chuyên gia của THE IELTS FOCUS đã đánh giá và tổng hợp từ rất nhiều đề thi thực tế (từ năm 2013 – 2018), để mang đến cho bạn top 10 chủ đề thường gặp nhất trong bài thi IELTS Speaking Part 2.

Bạn có thể tìm thấy những chủ đề hay, thú vị trong danh sách này. Và biết đâu, sẽ giúp bạn trúng tủ trong kỳ thi IELTS sắp tới.

Hãy cùng kiểm chứng điều đó ngay thôi nào!

INFORMATIONThời gian phần thi: 3-4 phútIELTS Speaking Part 2 hay còn được gọi là “The Long Turn”, là phần thi thứ 2 nằm trong bài thi IELTS Speaking.Thí sinh sẽ nhận được một tấm thẻ chứa chủ đề và có khoảng 1 phút để chuẩn bị cho bài nói của mình.Sau đó bạn sẽ đối diện trực tiếp với giám khảo và trình bày bài nói của mình trong vòng từ 1-2 phút.

Đa số các chủ đề trong phần thi này sẽ xoay quanh các câu truyện về bản thân ứng viên, hoặc đôi khi có thể là những sự kiện đã diễn ra trong cuộc sống của bạn.

Dưới đây sẽ là 10 topics IELTS Speaking Part 2 thường xuất hiện trong bài thi IELTS, cùng các gợi ý hữu ích đi kèm, các bạn hãy cùng THE IELTS FOCUS tham khảo nhé.

#1. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về hội họa (Art)

Describe a piece of art you like.You should say:I what the work of art isWhen you first saw itwhat you know about itand explain why you like it

#2. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về sách (Book)

Describe a book you have recently read.You should say:what kind of book it iswhat it is aboutwhat sort of people would enjoy itand explain why you liked it

#3. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về lời khuyên (Advice)

Describe a piece of advice you recently recieved.You should say:when this happenedwho gave you the advicewhat the advice wasand explain how you felt about the advice

#4. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về thói quen hàng ngày (Daily routine)

Describe a time of the day you like.You should say:what time of the day it iswhat you do at that timewho you are usually with and explain why you like it

#5. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về thể dục (Exercise)

Describe an exercise you know.You should say:what it ishow it is donewhen you first tried itwhat kind of people it is sutable forand explain why you think it is a good exercise

#6. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về gia đình (Family)

Describe a member of the your family you get on well with.You should say:who it iswhat relationship you have to that personwhat that person is likewhat you do to getherand explain why you get on so well

#7. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về quà tặng (Gift)

Describe a gift you recently gave to someone.You should say:who you gave it towhat kind of person he/ she iswhat the gift waswhat occasion the gift was forand explain why you chose that gift

#8. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về thói quen (Hobby)

Describe an interesting hobby.You should say:what it iswhat kind of people do ithow it is doneand explain why you think it is interesting.

#9. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về Internet

Describe a useful website.You should say:what it ishow often you visit itwhat kind of site it iswhat kind of information it offersand explain why you think it is useful.

#10. IELTS Speaking Part 2 – Chủ đề về một chuyến du lịch (Journey)

Describe a journey that didn’t go as planned.You should say:where you were goinghow you were travellingwho you were withwhat went wrongand explain what you would do differently.

10 chủ đề tuy đơn giản nhưng lại gặp rất nhiều trong phần thi IELTS Speaking Part 2 đấy nhé.

Vì thế các bạn nhớ lưu về học dần và nhớ là chỉ nên tham khảo thôi, còn để học tủ thì khó trúng lắm. Quan trọng ở tư duy và cách trả lời của bạn, cùng với nhiều yếu tố khác (từ vựng, ngữ pháp…) mới giúp bạn đạt điểm cao trong phần thi này.

Bởi vậy các bạn hãy cố gắng ôn luyện thật kỹ và suy nghĩ tích cực để đạt điểm số cao nhất trong phần thi này nhé.

Chúc các bạn thi tốt!

Trọn bộ chủ đề IELTS Speaking Part 1 hay gặp nhất

Phần thi IELTS Speaking Part 1, hay còn được biết đến với cái tên “Warmming Up”. Bao gồm những câu hỏi không quá khó giúp ứng viên làm quen với môi trường phòng thi, cũng như giúp bạn cảm thấy tự tin hơn để bước vào các phần tiếp theo trong bài thi Nói.

Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn cảm thấy lo lắng khi bước vào phần thi này, bởi áp lực thi cử, áp lực tâm lý từ giám khảo và những người dự thi cùng… đè nặng trên vai. Làm ứng viên cảm thấy vô cùng mệt mỏi, mất tập trung và giảm sự tự tin của bạn.

Vậy phải phải làm sao để giải quyết vấn đề này?

Các chuyên gia THE IELTS FOCUS đã Tổng hợp và chắt lọc Topics for IELTS Speaking Part 1 hay gặp nhất để giúp bạn có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin hơn khi bước vào bài thi này. Cũng như ẵm trọn số điểm của phần thi này.

✔️ Tên tài liệu: Trọn bộ chủ đề IELTS Speaking Part 1✔️ Tổng hợp bởi: Các chuyên gia của THE IELTS FOCUS✔️ Bao gồm: PDF + Audio✔️ Nội dung: Cung cấp 42 Topics thường gặp nhất trong IELTS Speaking Part 1 và các câu trả lời tham khảo

Trọn bộ 42 Topics IELTS Speaking Part 1

Khi bắt đầu phần thi IELTS Speaking Part 1, sau màn chào hỏi, giám khảo sẽ giới thiệu đôi chút về thông tin của mình và bắt đầu hỏi bạn một số câu hỏi chung như:

  • What is your full name?
  • What is the meaning of your name?…

Sau đó, giám khảo sẽ bắt đầu đặt thêm cho bạn những câu hỏi chung chung theo các chủ đề thường gặp trong cuộc sống như: Hometown, Work, Study, Weather, The countryside, Politeness… để thí sinh trả lời và gợi mở cho những câu hỏi tiếp theo.

Example: 

1. Warm-up

  • Could you show me your identification card please?
  • Could you tell me your full name please?
  • What shall I call you?

2. Hometown or birth place

  • Where do you come from?
  • Where do you live?
  • Can you tell me something about your hometown?

3. Personal background and information

  • Are you a student or do you have a job?
  • What do you like most about your study?
  • What kind of job do you prefer after graduation?

4. Hobby or inclination

  • What do you usually do in your spare time?
  • Do you prefer to stay alone or with your friends?
  • What do you usually do on weekends and weekdays?

5. Future plan

  • Why do you take the IELTS test?
  • What are you planning to do in the next five years?
  • What are you planning to do in the next ten years?

Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý không nên học thuộc các câu trả lời mẫu, mà chỉ dùng để tham khảo thôi nhé. Bởi những câu hỏi của giám khảo mang tính cá nhân, nên bạn cần đưa ra những câu trả lời thuộc về bản thân mình.

Nếu giám khảo nghĩ rằng bạn đang đọc thuộc những câu trả lời sẵn có thì bài nói của bạn sẽ không được đánh giá cao. Đồng nghĩa, với số điểm của bạn sẽ không được tốt và người hỏi có thể sẽ thay đổi những câu hỏi sắp tới.

Chính vì thế, ứng viên cần chắc chắn những điều mình nói ra là hoàn toàn chính xác, nói năng trôi chảy, phát âm rõ ràng trong mỗi câu trả lời của mình.

6 điều cần lưu ý để chuẩn bị tốt nhất cho bài thi IELTS Speaking Part 1

Đây là phần thi đầu tiên trong bài thi IELTS Speaking và cũng là điểm chạm đầu tiên của bạn với giám khảo. Chính vì thế, ứng viên càng thể hiện mình tự tin, nói năng lưu loát, rõ ràng sẽ càng gây được ấn tượng với giám khảo.

Điều đó sẽ giúp điểm số của bạn sẽ tốt hơn rất nhiều, bởi vậy các bạn nên chuẩn bị thật kỹ cho phần thi này nhé.

Ngoài ra, các bạn cũng nên lưu ý một số điểm sau để đạt điểm cao trong bài thi này nhé.

  • Lưu ý 1: Chuẩn bị cả kiến thức và kỹ năng – Kiến thức mang đến cho bạn tri thức và các chiến thuật cần thiết để vượt qua bài thi IELTS Speaking, còn các kỹ năng như ngôn ngữ cơ thể, kỹ năng ghi chú… sẽ giúp bạn tự tin hơn và ghi điểm tốt hơn trong mắt giám khảo. Sự chuẩn bị kỹ càng sẽ không bao giờ là thừa, vì vậy hãy luyện tập cả 2 điểm quan trong này nhé. 
  • Lưu ý 2: Luyện nói thật nhiều – Tốt nhất bạn nên tìm một bạn để luyện tập cùng, vừa học, vừa sửa lỗi cho nhau càng nhiều càng tốt.
  • Lưu ý 3: Nghe càng nhiều càng tốt – Bạn muốn giỏi nói, đơn giản chi cần nghe theo và bắt chước theo cách người bản ngữ nói. Nó sẽ giúp bạn phát âm chuẩn hơn và ngữ điệu cũng sẽ tự nhiên hơn.
  • Lưu ý 4: Luôn giữ tinh thần lạc quan, cùng suy nghĩ tích cực – Đây là điều vô cùng quan trọng, nó sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái, tự tin để hoàn thành tốt nhất bài thi của mình.
  • Lưu ý 5: Không học thuộc lòng – như đã nói ở trên, bài thi của bạn sẽ không được giám khảo đánh giá cao nếu bạn chỉ học tủ. Bởi điều đó sẽ làm bài nói của bạn mất tự nhiên, cũng như khó lòng đánh giá được trình độ nói tiếng Anh của bạn. Vì vậy, các giám khảo rất có thể sẽ đổi câu hỏi nếu cho rằng bạn đang học vẹt.
  • Lưu ý 6: Đừng lo về việc mắc lỗi trong quá trình nói – Việc bạn mắc các lỗi nhỏ nhặt về ngữ pháp, từ vựng hay phát âm… là điều hết sức bình thường. Bởi bạn không phải người bản xử nên việc nhẫm lần như vậy hoàn toàn có thể hiểu được. Quan trọng là lúc bạn nhận thức được lỗi sai, bạn vẫn tỏ ra tự nhiên, sửa lại một cách nhẹ nhàng và cố gắng không vấp phải lỗi này nữa, thì bài nói của bạn vẫn được đánh giá cao. Đặc biệt, nó sẽ không khiến bạn quên mất những gì mình định nói tiếp theo. Vậy nên nếu mắc lỗi, hãy Let it go nhé.

Lời kết:

Có thể phần thi IELTS Speaking là một bài toán khó, khiến nhiều bạn lo lắng. Nhưng THE IELTS FOCUS tin rằng, nếu bạn luyện tập thật nhiều và chuẩn bị thật kỹ cùng 42 chủ đề IELTS trong Speaking Part 1, chắc chắn các bạn sẽ dễ dàng vượt qua bài thi ngày một cách “ngon ơ”, với số điểm cao nhất. Bởi vậy, Just do it! các bạn nhé.

Chúc các bạn thi tốt!

Tổng hợp từ vựng trong IELTS Speaking Part 1 hay nhất

Trong suốt quá trình học và luyện thi IELTS, Từ vựng được xem như chất kết dính giúp liên kết và phát triển đồng bộ các kỹ năng trong bài thi IELTS. Đặc biệt là với phần IELTS Speaking Part 1, tuy là một phần khá dễ nhưng nếu bạn không nắm được những từ vựng cần thiết, ban sẽ không thể ẵm trọn số điểm của phần này.

Chính vì lý do ấy, THE IELTS FOCUS đã nghiên cứu, chắt lọc và biên soạn những từ vựng chất lượng cho phần IELTS Speaking Part 1 trong bài viết dưới đây để giúp các bạn ôn luyện hiệu quả và dễ dàng hơn nhé.

WHAT OUT!Trong phần IELTS Speaking Part 1, thí sinh sẽ nhận được những câu hỏi đơn giản từ giám khảo về bản thân và các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống và trả lời. Còn giám khảo sẽ ngồi lắng nghe và xem cách bạn thể hiện bản thân như thế nào qua một vài từ hoặc câu.Tất nhiên, bạn nên cố gắng làm nhiều thứ hơn là chỉ trả lời câu hỏi nếu bạn muốn đạt điểm cao. Sử dụng từ vựng một cách chọn lọc, đa dạng và phong phú sẽ giúp bài nói của bạn trở lên sinh động, mạch lạc và trôi chảy hơn.

Không để các bạn đợi lâu hơn nữa. Bây giờ chúng ta sẽ cùng bắt đầu đi ngay vào những bộ tài liệu tổng hợp từ vựng cần thiết cho IELTS Speaking Part 1 (update mới nhất) và vẫn đang được cập nhập liện tục bởi đội ngũ chuyên gia tại THE IELTS FOCUS. Hãy học tập và ôn luyện mỗi ngày để đạt kết quả cao các bạn nhé.

Trọn bộ từ vựng IELTS Speaking Part 1 theo chủ đề (từ A -> Z)

 Tài liệu bao gồm 3 phần:Từ vựng IELTS Speaking theo chủ đề – IELTS Speaking UKTừ vựng IELTS Speaking hay – MyenglishteacherCác chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking Part 1 + Bài mẫu + File Audio Tóm lược: Tổng hợp những từ vựng hay nhất theo hơn 70 chủ đề thường xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Đi kèm những bài mẫu để bạn vừa học vừa thực hành từ vựng vô cùng hiệu quả. Lưu ý: Các bạn lưu ý là những bài mẫu này chỉ mang tinh chất tham khảo và giúp bạn có tư duy tốt hơn cho câu trả lời IELTS Speaking. Không nên học thuộc lòng, học tủ, bởi điều đó sẽ khiến bài nói của bạn mất tự nhiên và không được đánh giá cao.

Từ vựng hữu ích cho IELTS Speaking Part 1 (Phần mở rộng)

#1. Talking about yourself – Nói về bản tân của bạn

  • Your past. I grew up in (place), which is . . .
  • Your job. I am (currently/presently) . . .
  • Where you live now. I’ve been living in (place) for (blank years/month).
  • Current plans. At the moment, I’m taking classes at . . . and . . .
  • Future plans. I’m hoping to . . .
  • Future plans. I’m planning on . . .

#2. Asking for repetition – Yêu cầu nhắc lại

  • Could you say that again?
  • I’m sorry, I didn’t catch that.
  • Did you say (          )?
  • I’m sorry, I didn’t catch that. Would you mind repeating?

#3. Inserting natural phrases –  Chèn các cụm từ để tăng tính tự nhiên

  • Well, I’d have to say that . . .
  • It’s tough to say, but I’d . . .
  • In my opinion, . . .

#4. Stalling for time – Liếc qua thời gian

  • Well, let me see.
  • In my case, …
  • Hmm, I’d have to say …

#5. Saying something negative – Nêu ra một quá triển trái chiều

  • I’m sorry but …
  • I’m afraid (to say that) …
  • To be (perfectly) honest, …

#6. Giving an example – Nêu ra một ví dụ

  • For example, …
  • A good example is …
  • Maybe you’ve heard of …

#7. Describing frequency – Diễn tả một thói quen

  • Every other day, … (= Frequently)
  • Once in a while, … (= Occasionally)
  • Once in a blue moon, … (= Rarely)

#8. Adding more – Thêm ý kiến

  • Also, …
  • Another thing (as well) is …
  • What else? Oh, I …

#9. Comparing with the past – So sánh với quá khứ

  • But when I was (a bit) younger I used to …
  • But in my school days I used to …
  • But back in the day I used to … (= In the distant past)

#10. Comparing self with others – So sánh bản thân với cái khác

  • But some of my friends …
  • But I know there are others who …
  • But it takes all sorts, I suppose. (= Everyone is different.)

#11. Expressing a hope – Thể hiện sự hy vọng

  • But I’d like to try it if I ever get the chance.
  • But it would be nice to try it someday.
  • But hopefully luck will shine on me one day. (= Hopefully I’ll get the chance.)

#12. Finishing – Kết thúc bài nói

  • So, that’s a bit about my …
  • Anyway, that’s my …
  • So, to cut a long story short, … (= To sum up)

Tạm kết:

Phần thi Part 1 được coi là phần thi dễ, nhưng sẽ trở nên khó nếu bạn không biết sử dụng từ vựng để ghi điểm trong mắt giám khảo. Chính vì thế, hãy học tập thật chăm chỉ và kết hợp với trọn bộ từ vựng chọn lọc cho IELTS Speaking Part 1 để đạt được số điểm cao nhất nhé.

Chúc các bạn thành công!

Design a site like this with WordPress.com
Get started