Be yourself; Everyone else is already taken.
— Oscar Wilde.
This is the first post on my new blog. I’m just getting this new blog going, so stay tuned for more. Subscribe below to get notified when I post new updates.
Be yourself; Everyone else is already taken.
— Oscar Wilde.
This is the first post on my new blog. I’m just getting this new blog going, so stay tuned for more. Subscribe below to get notified when I post new updates.

The IELTS Focus- Hướng dẫn dạng Process
The diagram presents how olive is produced with the use of different equipment.
Overall, olive oil production involves four main stages and needs different equipment to achieve its desired appearance and flavour. The process starts with the breakdown of the olives after collection in a mill and culminates with storing the product in bottles until it is ready for consumption.
The process of making olive oil starts when olives are ground in a mill to create a paste. After the paste has been spread onto mats, this is transferred into a press where water is added. Following this procedure, the mashed olive paste is placed into a separation container where the oil goes through a natural separation process from vegetable waters.
After separation, the mixture goes into the olive oil return, where more water is added and wastewater is subsequently drained. Once this process has ended, the olive oil is ready to be bottled, where it is stored for a period of time known as the clarification stage. Finally, once this time has passed the oil is ready to be used.


Thực tế, bạn sẽ thấy tổng số các thì trong tiếng Anh lên tới 13 (bao gồm 12 thì cơ bản và 1 thì mở rộng). Cụ thể đó là: tương lai gần. Bài học hôm nay sẽ chia sẻ đầy đủ cho các bạn.
Bật mí: Để học và hình dung, ghi nhớ các thì hiệu quả hơn, các bạn có thể vẽ một dòng thời gian, phân mục HT, QK, TL, giúp bạn xác định được khoảng hay mốc thời gian nào dùng thì nào. Kết hợp sơ đồ tư duy các thì tiếng Anh sẽ nhớ hơn. Cách này mình sẽ chia sẻ cuối bài viết sau khi bạn đã hiểu hết kiến thức nhé.
Đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh, các bạn xem trước rồi chúng ta bắt đầu bài học tìm hiểu rõ hơn:

Thì (tense) trong tiếng Anh là thuật ngữ dùng để xác định thời gian xảy ra một sự việc, hiện tượng, sự kiện, hành động…nào đó.
Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh tư, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra…
Thì tiếng anh được chia theo thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai.Bạn hãy xem công thức các thì trong tiếng Anh dưới đây để hiểu rõ hơn.

1. Công thức thì hiện tại đơn
Đối với động từ thường:
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + V(s/es)+ O Ví dụ: She watches TV. |
| Phủ định |
S+ do/does + not + V(Infinitive) +O Ví dụ: I don’t know her. |
| Nghi vấn |
Do/does + S + V (Infinitive)+ O ? Ví dụ: Do you love me? |
Đối với động từ Tobe
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S+ am/are/is + N/ Adj Ví dụ: I am a girl. |
| Phủ định |
S + am/are/is + NOT + N / Adj Ví dụ: I am not a student, I am teacher. |
| Nghi vấn |
Am/are/is + S + N )/ Adj Ví dụ: Are they go to school by bus everyday. |
Lưu ý:
– Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash – washes )
– Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play
– Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)
Thì hiện tại đơn được dùng:
– Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun
– Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He go to school by bike.
– Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well.
3. Dấu hiệu nhận biết
Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.
Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.
Hoặc từ every (every day, every week, every month, …)
4. Bài tập thì hiện tại đơn
– She always ______delicious meals. (make)
– Tome______eggs. (not eat)
– They______do the homework on Sunday
– He (buy) ______ a new T-shirt today
– My mom______shopping every week. (go)
– ______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go)
– _____ your parents ______with your decision? (agree)
– My sister ______ her hair every day (wash)
– Police ______ robbers (catch)
Đáp án:
– Makes
– Does not eat
– Don’t
– Buys
– Goes
– Do – go
– Do – agree
– Washes
– Catch
Về thì hiện tại đơn không chỉ có những điểm cơ bản như trên, còn có một số lưu ý, những trường hợp đặc biệt và cách ứng dụng riêng trong bài thi IELTS.
Hướng dẫn chi tiết cách luyện ielts

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S+am/is/are+ V-ing Ví dụ: I am writing an easay. |
| Phủ định |
S+am/is/are not + V-ing Ví dụ: She is not studying now. |
| Nghi vấn |
Am/is/are+ S + V-ing Ví dụ: Are they sleeping? |
Theo công thức các thì trong tiếng Anh thì thì tiếp diễn không phân theo động từ tobe và động từ thường. Vì thì này chỉ dùng với động từ theo các chức năng dưới đây.
2. Cách dùng
Ví dụ: He is going home.
Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”
Ví dụ: He is going to school tomoroww.
Ví dụ: He is always coming late.
Ví dụ: The children are growing quickly
Chú ý:
Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …
3. Dấu hiệu nhận biết
– Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now.
– Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….
4. Bài tập thực hành
– My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.
________________________
– My/ mom/ clean/ floor/.
________________________
– Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
________________________
– They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.
________________________
– My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture
________________________
Đáp án:
– My father is watering some plants in the garden.
– My mother is cleaning the floor.
– Mary is having lunch with her friends in a restaurant.
– They are asking a man about the way to the railway station.
– My student is drawing a (very) beautiful picture.
Trên đây là khái quát về thì hiện tại tiếp diễn.
Giải pháp tự học ielts tại nhà

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S+ have/has+ V3 Ví dụ: I have cooked for 2 hours. |
| Phủ định |
S+ have/has not + V3 Ví dụ: She hasn’t met her mother since April. |
| Nghi vấn |
Have/has + S + V3 Ví dụ: Have you arrived in American yet? |
2. Cách dùng
Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.
Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.
Ví dụ: It is a happy party that I have came in my life
Ví dụ: I have finished my homework.
Ví dụ: Have you ever been to American?
3. Dấu hiệu nhận biết
Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the present.
4. Bài tập thì hiện tại hoàn thành
Chia động từ trong ngoặc:
– They ______a new lamp. (buy)
– We ______our holiday yet. (not/ plan)
– He just ______ out for 2 hours (go)
– I ______ my plan (not/finish)
– ______ you ______ this lesson yet? ( learn)
Viết lại câu:
This last time she came back to her hometown was 4 years ago.
=> She hasn’t______
– He started working as a bank clerk 3 months ago.
=> He has______
– It is a long time since we last met.
=> We haven’t______
Đáp án:
Chia động từ:
– Have bought
– Haven’t planed
– Has gone
– Haven’t finished
– Have – learned
Viết lại câu:
– She hasn’t come back home for 4 years.
– He has worked as a bank clerk for 3 months.
– We haven’t met each other for a long time.

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + have/has been + V-ing + O Ví dụ: I have been going to school |
| Phủ định |
S+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + O Ví dụ: They haven’t been working together. |
| Nghi vấn |
Has/have+ S+ been+ V-ing + O Have you been traveling HCM City? |
2. Cách dùng
Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.
Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.
3. Dấu hiệu nhận biết
– Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành.
Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.
– How long: bao lâu
Since + mốc thời gian. Ex: since 2000
For + khoảng thời gian Ex: for 3 years
4. Bài tập thực hành
– Where is she? I (wait)______ for her since 5 o’clock!
– He (go) ______out since 5 a.m.
– How long you (study) ______ English? For 5 years
– Why are your hands so dirty? – I (repair)______ my bike
Đáp án:
– have been waiting
– has been going
– have you been studying
– have been repairing
Trên đây là bài tập các thì tiếng Anh với thì hiện HTHTTD. Trong IELTS, thì này không thường được sử dụng nhưng các bạn cần chú ý ghi nhớ nhé.

1. Công thức
Với động từ tobe:
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + Was/were + N/adj Ví dụ: I was a good student. |
| Phủ định |
S + was/were not + N/adj Ví dụ: She wasn’t a beautiful girl. |
| Nghi vấn |
Was/were + S + N/adj Ví dụ: Was you a good cooker? |
Đối với động từ:
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + V(ed) + O Ví dụ: I used to study in Chu Van An High Shool |
| Phủ định |
S + did n’t + O Ví dụ: We didn’t go to the cinema. |
| Nghi vấn |
Did +S + Verb Ví dụ: Did you do homework? |
2. Cách dùng
Ví dụ: She went to Hà Nội 3 years ago
Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)
Ví dụ: When I was studying, my mom went home.
Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.
3. Dấu hiệu
Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…
4. Bài tập luyện thi
– I _____ at home last weekend. (stay)
– Angela ______ to the cinema last night. (go)
– I and my friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)
– My vacation in Hue last summer ______ wonderful. (be)
Đáp án
– Studied
– Went
– have
– was.
Các bạn cần xem thêm về thì quá khứ đơn với ứng dụng cho IELTS, những lưu ý, bài tập thực hành nhiều hơn tại:

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + was/were + V-ing + O Ví dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday. |
| Phủ định |
S + was/were not + V-ing + O Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday. |
| Nghi vấn |
Was/Were + S+ V-ing + O? Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday. |
2. Cách dùng
Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ ở thời điểm xác định. Hãy nhớ thời điểm xác định thì mới dùng thì này nhé.
Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ, hành động diễn ra là thì quá khứ đơn.
Ví dụ: I am having lunch when my mom came home.
3. Dấu hiệu nhận biết
Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …
Ví dụ:
I went home while she was watching the news on TV.
4. Bài tập thực hành
– Tom (walk)___________down the street when it began to rain.
– At this time last year, he (attend)__________an English course.
– We (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.
– The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle.
Đáp án:
– Was walking
– Was attending
– Were standing
– Was riding
Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading.

Vì tính chất đặc biệt nên phần thì này, cô sẽ chia sẻ công thức rồi chia sẻ cách dùng và ví dụ cụ thể nhé.
1. Công thức
| Dạng câu | Công thức |
| Khẳng định |
S + had + Vpp |
| Phủ định |
S +had not + Vpp |
| Nghi vấn |
Had + S + Vpp? |
2. Cách dùng
Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.
Bạn có thể hình dung theo thứ tự là quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn – hiện tại đơn nhé.
Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:
Ví dụ: We had had lunch before went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.
Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.
Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man.
Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.
3. Dấu hiệu nhận biết
Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.
Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, …
When, when by, by the time, by the end of + time in the past …
Lưu ý sử dụng :
– QKHT + before + QKD
– After + QKHT, QKĐ.
4. Bài tập thực hành
– I (go) ______ home after I (finish) ______ their work.
– He said that he (already, see) ______ Dr. Rice.
– After taking a bath, she (go) ______ to bed.
-. They told me they (not/eat) ______ such kind of food before.
Đáp án:
– went – had finished
– had already seen
– went
-hadn’t eaten

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + had been + V-ing Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and prepared for a test. |
| Phủ định |
S +hadnot been + V-ing Ví dụ: I hadn’t been studying hard until I got a really bad score on the test yesterday. |
| Nghi vấn |
Had been + S + V-ing? Ví dụ: Had been you watching TV before I went home? |
2. Cách dùng
Ví dụ: I have been doing my homework before my dad called me.
Ví dụ: They had been talked for 2 hour about this problems before he gave a solutions.
Ví dụ: They had been dating for 2 years and prepared for a wedding.
Ví dụ: We had been walked for 3 hours before went home at 9.pm last night.
Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.
Ví dụ: If we had been preparing better, we would have been get a good point.
3. Dấu hiệu nhận biết
Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after….
4. Bài tập thực hành
– It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.
– Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast
– Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)
– When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)
Đáp án:
– were having
– was walking
– had been running
– were eating
Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, quá khứ hoàn thành có những điểm lưu ý như trên, bạn hãy chú ý nhé.
1. Công thức
Với động từ thường
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + will + verb Ví dụ: I will clean my room. |
| Phủ định |
S + will not + verb He will not go to school with her. |
| Nghi vấn |
Will + S + verb? Ví dụ: Will you read this book? |
Với động từ tobe
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + will + be + N/adj Ví dụ: He will be a good husband. |
| Phủ định |
S + will not + be + N/adj Ví dụ: I will not be angry if you can do it. |
| Nghi vấn |
Will + S + be Ví dụ: Will you be home tonight? |
Lưu ý: will not = won’t

2. Cách dùng
– Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.
Ví dụ: I will go home in 2 days.
– Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.
Ví dụ: Will you go home with me tonight?
Ví dụ: I will do my homework tomorrow.
3. Dấu hiệu nhận biết
Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…
Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:
4. Bài tập
________________________
________________________
________________________
______________________________
______________________________
Đáp án:
– I hope that you will come my house tomorrow
– He will finish his poem in 5 days.
– If he does n’t study hard, he won’t pas final exam.
– You look tired, so I will bring you something to eat.
– Will you please close the door?
Theo cách dùng các thì trong tiếng anh, tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng cấu trúc khác so với thì này.
Nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + am/is/are going to + verb Ví dụ: I am going to hospital next day |
| Phủ định |
S + am/is/are not going to + verb We are not going to school tomorow. |
| Nghi vấn |
Am/Is/Are + S + going to + verb? (Từ để hỏi)am/is/are + S + going to + verb? Ví dụ: When are you going to Hanoi? |
Để tìm hiểu kỹ về thì tương lai đơn và tương lai gần trong IELTS, các bạn tham khảo bài học riêng về hai thì này:
Tương lai đơn và tương lai gần – Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + will + be + Ving I will be going home at 9.am tomorrow. |
| Phủ định |
S + will not + Ving I will not be going home at 9.am tomorrow. |
| Nghi vấn |
Will + S + be + V-ing ? Will you be going home at 9.am tomorrow? |
2. Cách dùng
Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
3. Dấu hiệu
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:
– At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..
4. Bài tập thực hành
– At this time tomorrow, I______ (go) shopping in Singapore.
– I ______(send) in my application tomorrow
– ___you___ (wait) for her when her plane arrives tonight?
Đáp án:
– Will be going
– Will be sending
– Will you be waiting for.
XII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)
Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.
1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + will + have + Vpp I will have watched my favourite film at the end of this month |
| Phủ định |
S + will + not + have + Vpp She will not have finished this project tomorrow |
| Nghi vấn |
Will + S + have + Vpp ? Will you have finished this plan at the end of this week? |
2. Cách dùng
Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.
3. Dấu hiệu nhận biết
Là những cụm từ:
Ví dụ: Will you have come back before theo Partty
4.Bài tập thực hành
– By the end of this month I______ (take) an English course
– She______(finish) writing the report before 8 o’clock
– The film ______(start) by the time we get to the cinema.
Đáp án:
– will have taken
– will have finished
– will (already) have started

1. Công thức
| Dạng câu | Công thức – ví dụ |
| Khẳng định |
S + will + have + been +V-ing Ví dụ: I will have been studying for 4 years by next month. |
| Phủ định |
S + will not/ won’t + have + been + V-ing Ví dụ: He won’t have been studying at 9 p.m tomorrow. |
| Nghi vấn |
Will + S + have + been + V-ing? Ví dụ: Will you have been walking around Viet Nam at the next month? |
2. Cách dùng
– Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.
Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month
– Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.
Ví dụ: He will has been travelling by bus by the time he work at this company.
3. Dấu hiệu nhận biết
TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:
Lưu ý thêm: Thì TLHTTD không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…
Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.
Ví dụ: She won’t get a promotion until you will have been working here as long as him – Không đúng.
Bạn cần viết là:
She won’t get a promotion until you have been working here as long as him. (Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như anh ấy.)
Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Ví dụ: I will have been liking him for 3 years – không đúng
Bạn viết là: I will have liked him for 3 years.
Nếu có dự định trước thì bạn có thể dùng be going to thay thế cho will nhé.
+, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.
I will have been writing my esay for one day by the time .
-> My esay have been being written by me for one day by the time the final exam is came.
4. Bài tập ngắn
– He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.
– They ( talk)______with each other for an hour by the time I get home.
– My mother (cook)______dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house
Đáp án
– Will have been writing
– Will have been talking
– Will have been cooking
Trên đây là tổng hợp công thức, dấu hiệu, cách sử dụng các thì trong tiếng Anh. Các bạn cần nắm vững kiến thức này để bắt đầu xây nền tảng ngữ pháp tốt nhất.
Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

Nhiều bạn chia sẻ rằng, khi học các thì như trên, các bạn rất khó nhớ. Theo những cách học 12 thì tiếng Anh được áp dụng hiện nay, khuyên bạn có thể thử hai cách dưới đây để ghi nhớ rõ hơn.
Khi tổng hợp các thì trong tiếng Anh, để xác định khoảng và mốc thời gian cụ thể hơn, bạn hãy vẽ một đoạn mốc thời gian tương tự thế này. Học kỹ những kiến thức trên và thêm vào phần thì còn thiếu theo dòng thời gian đây nhé:
Hãy tham khảo thêm cách học với sơ đồ tư duy 12 thì tiếng Anh như dưới đây và thử áp dụng xem thế nào nhé!
SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:



Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.
Để vẽ sơ đồ tư duy , các bạn:
– Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính – key phụ.
– Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?
Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.
– Giờ bạn có thể vẽ một sơ đồ với dạng hiện tại, chia thành hiện tại đơn, hoàn thành, tiếp diễn, hoàn thành tiếp diễn. Tiếp đến là nhánh nhỏ hơn về thể khẳng định, phủ định, nghi vấn chẳng hạn nhé!
– Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.
– Nếu có thể thì các bạn vẽ thêm những hình minh họa đơn giản, nhưng dễ nhớ hơn vào hình của mình nhé.
Áp dụng cách ghi nhớ theo hệ thống sơ đồ tư duy này để thử học xem sao, bạn sẽ dễ nhớ nhiều thì của IELTS đó nha!
Chúc các bạn học tập và ghi nhớ các thì trong tiếng Anh. Nếu còn thắc mắc gì, hãy cmt ngay bên dươi nhé!
Ngoài các kiến thức và bài tập về các thì trong tiếng anh như trên thì những phần ngữ pháp khác cũng cần chú ý không kém mà các bạn cần học thêm để nâng cao kiến thức của mình mỗi ngày, tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp
Chúc các bạn học tập tốt nhé! Còn gì thắc mắc, hãy cmt ngay bên dưới nha!
download tai day
Sách Speaking có Audio nên người học kết hợp luyện nghe, phát âm thuận tiện hơn. Vẫn các chủ đề quen thuộc nhưng trong Speaking có gì khác? Cuốn sách sẽ giúp người học biết cách thực hiện bài nói theo từng Part như thế nào.
Những tips hay được chia sẻ, bài mẫu kèm audio chắc chắn là nguồn ôn tập tuyệt vời cho các bạn.
Bạn có thể ghi âm lại sau đó so sánh với Audio của bài học để kiểm tra lại ngữ pháp, các từ vựng sử dụng…của bản thân.

IELTS Writing Task 2 là một bài trong phần thi Writing của kỳ thi IELTS. Với đặc thù chiếm phần lớn số điểm trong phần thi Writing và thí sinh bắt buộc phải viết ít nhất 250 từ cho một bài văn hoàn chỉnh trong khoảng 40 phút thì đây là một phần thi được đánh giá là khá khó trong mắt nhiều người học IELTS và các thí sinh.
Writing Task 2 không dễ nhưng không hề ‘khó nhằn’ như mọi người vẫn thường nghĩ. Để khắc phục được nỗi sợ này, chúng ta cần ‘chia nhỏ’ Writing và tìm hiểu từng phần. Chắc chắn IELTS Writing Task 2 sẽ không khó như bạn nghĩ!
Nhưng trước tiên bạn cần chọn đúng tài liệu luyện thi IELTS Writing phù hợp với Band điểm của mình: TẠI ĐÂY
| Mục lục Cách viết bài IELTS Writing theo từng dạng bài 1. Dạng Discussion2. Dạng Agree – Disagree3. Advantage – Disadvantage4. Problem – Solution5. Cause – Effect6. Two-part question Một số bài viết tham khảo cho từng dạng 1. Dạng Discussion#2. Dạng Agree – Disagree#3. Advantage – Disadvantage#4. Problem – Solution#5. Cause – Effect#6. Two-part question |
Có nhiều cách chia khác nhau nhưng THE IELTS FOCUS sẽ đưa ra 6 dạng IELTS Writing Task 2 cơ bản như sau:

Discussion là dạng bài sẽ nêu ra hai ý kiến trái chiều để chúng thường xuất hiện với câu hỏi: “Discuss both views and give your opinions”. Bạn sẽ phải đưa ra ý kiến cá nhân ủng hộ ý kiến nào nếu có vế câu hỏi “…give your opinions”, nếu không thì bạn sẽ không phải đưa ra ý kiến cá nhân.
Với dạng này, chúng ta sẽ phải đưa ra lập luận cho cả 2 ý kiến và nêu quan điểm cá nhân ủng hộ ý kiến nào. Để làm dạng bài Discussion, chúng ta nên tuân thủ các bước chung như sau:
| Mở bài (Introduction): Paraphrase lại đề bài và nêu quan điểm của bạn ủng hộ ý kiến nào (Nếu được yêu cầu).Thân bài (Body): Ở phần này, bạn nên chia ra làm 2 body paragraph, trong đó:Body paragraph 1: Quan điểm 1. (Kèm lập luận, ví dụ)Body paragraph 2: Quan điểm bạn ủng hộ. (Kèm lập luận, ví dụ)Kết luận (Conclusion): Tóm tắt sơ lược lại những gì bạn vừa viết ở phần thân bài. |
Some people believe that studying at university or college is the best route to a successful career, while others believe that it is better to get a job straight after school.
Discuss both views and give your opinion.
(Tham khảo nguồn IELTS Simon)
Với dạng bài này, chúng ta cần paraphrase lại đề bài và đưa ra ý kiến ủng hộ quan điểm nào ở ngay phần mở bài.
Introduction
Body
Như đã thấy ở phần mở bài, tác giả đồng ý với ý kiến sinh viên nên đi học thì ở phần thân bài này, chúng ta sẽ triển khai bài viết theo dàn ý sau:
Conclusion
Nhắc lại sơ lược về các ý, đồng thời khẳng định lại quan điểm của bạn ủng hộ ý kiến nào.
Dạng bài Agree – Disagree là dạng bài cung cấp một ý kiến duy nhất về một vấn đề, sau đó yêu cầu bạn sẽ phải bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến này. Bạn có thể đưa ra ý kiến đồng ý hoàn toàn, không đồng ý hoàn toàn hoặc trung lập. Với mỗi kiểu quan điểm, bạn cần đưa ra các luận điểm và ví dụ để lập luận của bạn tăng thêm phần thuyết phục.
Dạng Agree – Disagree sẽ thường có dạng câu hỏi như sau: “Do you agree or disagree with the above opinion?” hoặc “To what extent do you agree or disagree?”
| Mở bài (Introduction): Paraphrase lại đề bài và nêu quan điểm của bạn ủng hộ ý kiến nào (Nếu được yêu cầu).Thân bài (Body): Ở phần này, bạn nên chia ra làm 2 body paragraph, trong đó:Body paragraph 1: Quan điểm 1. (Kèm lập luận, ví dụ)Body paragraph 2: Quan điểm bạn ủng hộ. (Kèm lập luận, ví dụ)Kết luận (Conclusion): Tóm tắt sơ lược lại những gì bạn vừa viết ở phần thân bài. |
Advertising encourages consumers to buy in quantity rather than promoting quality. To what extent do you agree or disagree?
Introduction
Body
Conclusion
Dạng bài Advantage – Disadvantage là dạng bài khá rõ ràng về bố cục. Đối với dạng bài này, ngoài mở bài và kết bài, thì phần thân bài chúng ta nên chia ra làm 2 đoạn, một đoạn sẽ về advantages và đoạn còn lại sẽ về disadvantages.
| Introduction: Paraphrase lại đề bài và nên có một câu nói sơ lược về advantages – disadvantages của vấn đề.BodyAdvantages: Những lợi ích của vấn đềDisadvantages: Những mặt tiêu cực của vấn đềConclusion: Nhắc lại những gì bạn đã viết |
In many cities the use of video cameras in public places is being increased in order to reduce crime, but some people believe that these measures restrict our individual freedom.
Do the benefits of increased security outweigh the drawbacks?
Introduction
Body
Conclusion
Đây là dạng bài đưa ra một vấn đề và yêu cầu chúng ta phải đưa ra các lý do cho vấn đề đó, sau đó đưa ra các giải pháp giải quyết.
Cũng giống như các dạng bài trên, Problem – Solution cũng có cấu trúc tương tự, trong đó:
| Introduction: Paraphrase lại đề bàiBodyParagraph 1: ProblemParagraph 2: SolutionConclusion: Tổng kết lại những gì bạn vừa viết. |
More and more people are migrating to cities in search of a better life, but city life can be extremely difficult. Explain some of the difficulties of living in a city. How can governments make urban life better for everyone?
Introduction
Body
Conclusion
Đây là dạng bài có đưa ra một vấn đề và yêu cầu chúng ta phải đưa ra các nguyên nhân dẫn đến vấn đề đó và các ảnh hưởng của vấn đề đó đối với một đối tượng nhất định.
Đối với dạng bài này, chúng ta sẽ phải tuân thủ các bước như sau:
| IntroductionParaphrase lại đề bài, mô tả sơ lược về các nguyên nhân và ảnh hưởng của vấn đề.BodyBody paragraph 1: Trình bày causesBody paragraph 2: Trình bày effectsConclusionTổng kết lại những gì bạn vừa viết. |
In modern society, many people have been struggling with obesity. What are the main causes of this? What are the effects?
Introduction
Body
Conclusion
Tổng kết lại những gì bạn viết trong phần thân bài.
Đây là dạng bài có hai câu hỏi và chắc chắn bố cục của bài viết sẽ là 2 đoạn văn cho phần thân bài, trong đó mỗi đoạn trả lời một câu hỏi đã được đưa ra bởi đề bài.
Với dạng bài này, chúng ta nên tuân thủ cấu trúc sau:
| IntroductionParaphrase lại đề bài và hai câu hỏi.BodyParagraph 1: Trả lời câu hỏi đầu tiênParagraph 2: Trả lời câu hỏi thứ haiConclusionTổng kết lại những gì bạn vừa viết ở phần thân bài. |
As most people spend a major part of their adult life at work, job satisfaction is an important element of individual wellbeing.
What factors contribute to job satisfaction?
How realistic is the expectation of job satisfaction for all workers?
Introduction
Body
Conclusion
Tổng kết sơ lược về những gì bạn viết trong phần thân bài.
(Các bài viết tham khảo tại IELTS Simon, IELTS Advantage, sách IELTS Writing Recent Actual Tests)
Some people believe that studying at university or college is the best route to a successful career, while others believe that it is better to get a job straight after school.
Discuss both views and give your opinion.
When they finish school, teenagers face the dilemma of whether to get a job or continue their education. While there are some benefits to getting a job straight after school, I would argue that it is better to go to college or university.
The option to start work straight after school is attractive for several reasons. Many young people want to start earning money as soon as possible. In this way, they can become independent, and they will be able to afford their own house or start a family. In terms of their career, young people who decide to find work, rather than continue their studies, may progress more quickly. They will have the chance to gain real experience and learn practical skills related to their chosen profession. This may lead to promotions and a successful career.
On the other hand, I believe that it is more beneficial for students to continue their studies. Firstly, academic qualifications are required in many professions. For example, it is impossible to become a doctor, teacher or lawyer without having the relevant degree. As a result, university graduates have access to more and better job opportunities, and they tend to earn higher salaries than those with fewer qualifications. Secondly, the job market is becoming increasingly competitive, and sometimes there are hundreds of applicants for one position in a company. Young people who do not have qualifications from a university or college will not be able to compete.
For the reasons mentioned above, it seems to me that students are more likely to be successful in their careers if they continue their studies beyond school level.
Vocabulary highlights
| face the dilemma: đối mặt với quyết định khó khănstraight after: ngay sau khiafford: đáp ứng được cái gì | progress: tiến bộ academic qualifications: bằng cấpjob market: thị trường việc làm |
Advertising encourages consumers to buy in quantity rather than promoting quality. To what extent do you agree or disagree?
Today, many people are becoming convinced that advertising is more concerned with encouraging bulk purchases than with encouraging the production of quality goods through competition.
Advertising can be viewed from two standpoints. One is that it is primarily concerned with getting people to purchase items that they would not otherwise buy. The other is that it continues to inform consumers, thereby promoting competition between producers and service providers. I believe that the truth lies somewhere between the two.
Many kinds of advertising nowadays clearly encourage large purchases, in particular through offering consumers such deals as “two for the price of one”, offering large containers at a lower cost, or through offering substantial discounts for purchasing several of the same products at once. Such items could include everyday household goods, washing powder for example, or items that are regularly consumed more than one at a time, such as cans of drinks. In fact, many enterprises successfully specialize in supplying goods in bulk to consumers. The idea is that people will consume more quickly if they have many of the items at home rather than having to go out and buy the items individually every time they need them.
On the other hand, some products are naturally not available for bulk purchase. This is especially true of items that are particularly expensive or items that a person is unlikely to change for new ones in a relatively period of time, for example cars and houses.
Advertisements for such products are more likely to stress the quality of the product than its price, since most people will not simply go for the cheapest one, but for one that meets their expectations in other ways.
To conclude, I believe that advertisers should take the market for their products into consideration when advertising and decide accordingly whether they wish to focus on selling in bulk or on competing on the basis of the quality of their products.
Vocabulary highlights
| bulk purchase: mua số lượng lớnstandpoint: quan điểmsubstantial: đáng kể |
In many cities the use of video cameras in public places is being increased in order to reduce crime, but some people believe that these measures restrict our individual freedom.
Do the benefits of increased security outweigh the drawbacks?
It is true that video surveillance has become commonplace in many cities in recent years. While I understand that critics may see this as an invasion of privacy, I believe that the benefits do outweigh the drawbacks.
There are two main reasons why people might disapprove of the use of video cameras in public places. The first objection is that these cameras invade our privacy, in the sense that we are constantly being watched by the authorities or by private security firms. Many people find this intrusive and feel that the recording of their movements is a form of state control that curtails their individual freedom. The second argument against the proliferation of CCTV cameras is that they are being used as an alternative to police officers patrolling the streets. If this is indeed happening, then it is unlikely that members of the public will feel safer.
In spite of the drawbacks mentioned above, I believe that the use of video cameras to monitor public areas is a positive measure. The key objective of video surveillance is to deter criminals and to prevent crime. For example, petty criminals like shoplifters and pickpockets are less likely to operate in parts of cities where they know that they are being watched. At the same time, when crimes are committed, the police can use video evidence to catch and prosecute offenders. Therefore, in my view, video cameras offer valuable support to police officers, and they make cities safer for inhabitants, workers and visitors alike.
In conclusion, it seems to me that we gain more than we lose from the enhanced security that CCTV cameras bring to our cities.
Vocabulary highlights
| video surveillance: kiểm soát bằng videocommonplace: phổ biếnintrusive: xâm phạmproliferation:sự phổ biếnpatrolling the streets: đi tuần trên phố | deter: ngăn chặnpetty criminals: trộm vặtshoplifters: ăn cắp vặtpickpockets: móc túi |
More and more people are migrating to cities in search of a better life, but city life can be extremely difficult. Explain some of the difficulties of living in a city. How can governments make urban life better for everyone?
Cities are often seen as places of opportunity, but there are also some major drawbacks of living in a large metropolis. In my opinion, governments could do much more to improve city life for the average inhabitant.
The main problem for anyone who hopes to migrate to a large city is that the cost of living is likely to be much higher than it is in a small town or village. Inhabitants of cities have to pay higher prices for housing, transport, and even food. Another issue is that urban areas tend to suffer from social problems such as high crime and poverty rates in comparison with rural areas. Furthermore, the air quality in cities is often poor, due to pollution from traffic, and the streets and public transport systems are usually overcrowded. As a result, city life can be unhealthy and stressful.
However, there are various steps that governments could take to tackle these problems. Firstly, they could invest money in the building of affordable or social housing to reduce the cost of living. Secondly, politicians have the power to ban vehicles from city centres and promote the use of cleaner public transport, which would help to reduce both air pollution and traffic congestion. In London, for example, the introduction of a congestion charge for drivers has helped to curb the traffic problem. A third option would be to develop provincial towns and rural areas, by moving industry and jobs to those regions, in order to reduce the pressure on major cities.
In conclusion, governments could certainly implement a range of measures to enhance the quality of life for all city residents.
Vocabulary highlights
| large metropolis: đô thị lớntackle problems: giải quyết vấn đề | traffic congestion: tắc đường |
In modern society, many people have been struggling with obesity. What are the main causes of this? What are the effects?
In many countries all over the world today, there are many people who are extremely overweight. This essay will firstly discuss the main reasons that this is happening and secondly look at the effects this is having on individuals and society.
Firstly, obesity is caused by many factors in modern society, including the easy availability of unhealthy food. When a bad diet is matched with a sedentary lifestyle, weight gain is inevitable, since eating large portions of food that is mainly processed, high in salt, sugar and filled with chemicals, the body gains weight fast. For example, a documentary by Channel 4 in 2016 showed that the most obese populations were situated in underdeveloped nations, like Venezuela, where people admitted to finding it difficult to eat a balanced and healthy diet and had no nutritional education.
Secondly, the effect that immense weight gain can have on a person, is that they will likely develop health issues, like diabetes or heart disease. As the body becomes larger, the metabolism slows down, so that the body is more likely to get a chronic illness. This is impacting on health services around the world, as hospitals are seeing an increased demand to care for obese patients. For instance, The NHS in the UK has admitted to spending around 16 billion per year on obese related diseases like diabetes. UK newspaper The Telegraph reported in 2016 that more money is spent on treating obesity in the UK than on staffing the police force and fire service.
In conclusion, obesity is being caused by easily available calorie-rich processed food and little exercise. The effects of this are impacting individuals health as well as the cost of national healthcare services. In order for obesity to be lessened, individuals should be educated about nutrition, furthermore, the governments should implement higher taxes on all junk food and sugar.
Vocabulary highlights
| immense weight gain: tăng cân đột ngộtchronic disease: bệnh nan ylessened: giảm nhẹ |
As most people spend a major part of their adult life at work, job satisfaction is an important element of individual wellbeing.
What factors contribute to job satisfaction?
How realistic is the expectation of job satisfaction for all workers?
As the majority of adults spend most of their time at work, being content with your career is a crucial part of a person’s health and happiness. This essay will first discuss which elements lead to job satisfaction and it will then address the question of how likely it is that everyone can be happy with their job.
The two most important things that lead to someone being satisfied at work are being treated with respect by managers and being compensated fairly. If those more senior than you respect you as a person and the job you are doing then you feel like you are valued. A fair salary and benefits are also important considerations because if you feel you are being underpaid you will either resent your bosses or look for another job. There two factors came top of a recent job satisfaction survey conducted by Monster.com, that found that 72% of people were pleased with their current role if their superiors regularly told them they were appreciated.
With regards to the question of happiness for all workers, I think this is and always will be highly unlikely. The vast majority of people fail to reach their goals and end up working in a post they don’t really care about in return for a salary. This money is just enough to pay their living expenses which often means they are trapped in a cycle of disenchantment. For example, The Times recently reported that 89% of office workers would leave their jobs if they did not need the money.
In conclusion, being satisfied with your trade or profession is an important part of one’s well-being and respect from one’s colleagues and fair pay can improve your level of happiness, however, job satisfaction of all workers is an unrealistic prospect.
Vocabulary highlights
| content with: hài lòng vớivast majority: số lượng lớn |
Để đạt điểm cao trong bài thi IELTS Writing Task 1 thì Từ vựng là một trong những yếu tố không thể thiếu. Tuy nhiên dùng từ nào và dùng ra sao mà các bạn cần quan tâm.
Nếu tìm hiểu về bài thi IELTS Writing, chắc các bạn sẽ đều biết rằng bài thi Writing Task 1 chiếm 1/3 số điểm trong Tổng bài thi Viết và được đánh giá là phần khá dễ viết, với những yêu cầu đơn giản hơn Task 2.
Nói là như vậy, nhưng nếu bạn không tìm hiểu kỹ về dạng bài, cách làm bài, các tiêu chí chấm điểm… đặc biệt là các Từ vựng nên sử dụng thì chắc chắn bạn sẽ không thể ẵm trọn số điểm của phần này.

Bởi lẽ đó, THE IELTS FOCUS quyết định thiết kế bài học này để mang đến người học Tổng hợp Từ vựng quan trọng cho IELTS Writing Task 1, giúp bạn viết bài “ngon lành” và đạt điểm cao trong phần thi này.
| INFORMATIONNhiệm vụ của thí sinh trong phần thi này là viết một bài Báo cáo ngắn trong khoảng 20 phút, với độ bài tối thiểu 150 từ và tối đa là 200 từ.Đề sẽ ra ở dạng Biểu đồ (Graph), Bản đồ (Map), Bảng (Table) hay Sơ đồ (Diagram). Thí sinh sẽ phải nhận xét tổng quan về xu hướng chung và các điểm nổi bật trong đề bài. Sau đó, phân tích phân tích các số liệu nổi bật và so sánh các xu hướng/ số liệu với nhau. |
| WATCH OUT!Khi thực hiện bài viết Writing Task 1, thí sinh cần lưu ý:Không đưa ra quan điểm cá nhânKhông sử dụng các đại từ nhân xưng như I, Me, We…Không được cố tình liệt kê số liệu trong biểu đồ, bảng biểu… nhằm đạt đủ số từ tối thiểu.Sử dụng các cụm từ nối để giúp bài viết liền mạch và trôi chảy hơn. |
Sau đây THE IELTS FOCUS sẽ đi vào chi tiết các Từ vựng quan trọng theo từng dạng bài trong IELTS Writing Task 1 để các bạn dễ theo dõi và ghi nhớ nhé.
Khi bắt gặp dạng này trong bài thi IELTS, các bạn cần lưu ý những chi tiết dưới đây.
Còn về từ vựng thì thí sinh cần sử dụng linh hoạt các từ theo từng nhóm sau:
| Xu hướng | Danh từ | Động từ |
| Xu hướng tăng | A rise | Rise |
| An increase | Increase | |
| A growth | Grow | |
| A climb | Climb | |
| An upward trend | Go up | |
| Xu hướng giảm | Fall | A fall |
| Decrease | A decrease | |
| Reduce | A reduction | |
| Decline | A decline | |
| Go down | A downward trend | |
| Drop | A drop | |
| Xu hướng ổn định | Remain stable/ steady | |
| Stabilize | Stability | |
| Stay stable/ unchanged | ||
| Xu hướng giao động | Fluctuate | A fluctuation |
| Be volatile | A volatility | |
| Đạt mức cao nhất | Hit the highest point | |
| Reach a peak | ||
| Đạt mức thấp nhất | Hit the lowest point |
| Tốc độ thay đổi | Tính từ | Trạng từ | Nghĩa |
| Nhanh chóng | Dramatic | Dramatically | Thay đổi mạnh, ấn tượng |
| Sharp | Sharply | Cực nhanh, rõ ràng | |
| Enormous | Enormours | Cực lớn | |
| Steep | Steeply | Tốc độ thay đổi lớn | |
| Substantial | Substantially | Đáng kể | |
| Considerate | Considerably | Thay đổi nhiều | |
| Significant | Significantly | Nhiều | |
| Rapid | Rapidly | Nhanh chóng | |
| Trung bình | Moderate | Moderately | Bình thường |
| Gradual | Gradually | Tốc độ tăng từ từ | |
| Chậm | Slight | Slightly | Thay đổi nhẹ, không đáng kể |
| Marginal | Marginally | Thay đổi nhỏ, chậm |
Việc sử dụng giới từ khi mô tả số liệu và xu hướng (tăng, giảm, ổn định…) trong bài thi IELTS Writing đóng vai trò rất quan trọng trong câu. Bởi nó giúp câu văn rõ nghĩa, cụ thể hơn. Cũng như, được giám khảo đánh giá cao khi cho điểm.
Một số giới từ mà bạn có thể tham khảo để áp dụng vào bài Writing IELTS Task 1, cụ thể:
| Giới từ | Dùng khi | Cấu trúc | Ví dụ |
| To | Mô tả một thay đổi đến mức nào đó | To + Number | In June, the price of beaf steak rose slightly $3. |
| By | Mô tả sự thay đổi trong một khoảng nào đó | By + Số liệu | The price of gold increases by $600 |
| Of | Dùng để diễn tả sự chênh lệch | Of + … + % | There is an increase of $23 in the price of rice |
| At | Thêm số liệu vào cuối câu | At + Số liệu | It peaked at 100 |
| With | Thể hiện phần trăm và số lượng chiếm được | With + % | He won’t the election with 31% of the vote |
| Approximately, about, above, around… | Dùng khi biểu đồ không có số liệu cụ thể, diễn tả sự tương đối | There is an increase of $200 in prices of fruits. | |
| Between… and… | Diễn tả số liệu trong khoảng | The number of students who participated in soccer increased between 2000 and 2016. | |
| From… to… | Thể hiện số lượng tăng từ bao nhiêu, đến bao nhiêu | The number of boys who participated in soccer increased from 2010 to 2015 | |
| In/ Order/ During | Thay đổi trong khoảng bao nhiêu | The number of sons who participated in soccer increased in/ over during the five-year period |
Trong phần Tổng quan của dạng miêu tả Bản đồ, thí sinh cần lưu ý đến sự thay đổi và dùng thì Hiện tại hoàn thành (Pre… ) và câu Bị động (Passive Voices) để mô tả.
Các cụm từ chỉ thời gian thường được sử dụng như sau:
Eg: Over the 5000 years period… – Trong khoảng thời gian 5000 năm trước đây
Eg: From 1885 to 2000 – Từ năm 1885 đến năm 2000
Eg: Qua nhiều năm…
Eg: In the last 100 years… – Trong vòng 100 năm qua
Eg: In the years after 1880… – Trong những năm sau 1880…
Bạn có thể học từ vựng mô tả sự thay đổi cụ thể theo những nhóm trong bảng dưới đây.
| Diễn tả | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| Sự mở rộng | Enlarged | Mở rộng |
| Expanded | Mở rộng | |
| Extended | Mở rộng | |
| Made bigger | Làm lớn hơn | |
| Developed | Đã phát triển | |
| Sự chuyển đổi | Demolished | Phá hủy |
| Knocked down | Đánh gục | |
| Pulled down | Kéo xuống | |
| Flattened | Làm phẳng | |
| Removed | Đã xóa | |
| Torn down | Xé nát | |
| Cleared (tree, forest) | Dọn sạch (cây, rừng) | |
| Cut down (tree, forest) | Chặt hạ (cây, rừng) | |
| Chopped down (tree, forest) | Chặt hạ (cây, rừng) | |
| Sự thêm vào | Constructed | Xây dựng |
| Build | Xây dựng | |
| Erected | Đã dựng | |
| Introduced | Giới thiệu | |
| Added | Thêm | |
| Planted (tree, forest) | Trồng | |
| Opened up (facilities) | Đã mở (cơ sở) | |
| Set up (facilities) | Thiết lập (cơ sở) | |
| Sự thay đổi | Converted | Chuyển đổi |
| Redeveloped | Tái phát triển | |
| Replaced | Đã thay thế | |
| Made into | Làm thành | |
| Modernised | Hiện diện | |
| Renovated | Cải tạo | |
| Relocated | Di dời |
| Cách dùng | Từ vựng |
| Dùng để mô tả phương hướng | to the north of |
| to the east of | |
| in the west | |
| to the south of | |
| to the north west of | |
| to the north east | |
| to the south east of | |
| to the south west of | |
| Giới từ miêu tả vị trí | on |
| next to | |
| near | |
| from north to south | |
| by | |
| across from | |
| nearby | |
| between | |
| beside | |
| over | |
| along |
Đối với dạng này, ngoài việc sử dụng các từ phù hợp, ứng viên cũng nên chú ý áp dụng các cụm từ kết nối để tạo thành bài mô tả quá trình mạch lạc, rõ ràng theo đúng lộ trình.
Eg: Firstly, we will go to restaurant.
Eg: The first step, would be to choose a restaurant.
Eg: Next we will need to find a taxi.
Eg: Finally we would need to make sure the bill gets paid.
Eg: Before we leave, we must leave a good tip for the waiter.
Với sự tổng hợp chi tiết và ví dụ cụ thể về các Từ vựng quan trọng cho phần IELTS Writing Task 1 ở trên, hy vọng sẽ giúp các bạn đa dạng hơn trong cách thể hiện. Cũng như ghi điểm trong mắt người chấm để ẵm trọn số điểm trong phần này nhé.
IELTS Writing là kỹ năng “khó nhằn” nhất và thường là “thủ phạm” làm giảm số điểm tổng (Overall) của không ít các thí sinh trong kỳ thi IELTS.
Vậy làm thế nào để một người mới “chân ướt chân ráo” như bạn, bắt đầu học và đạt điểm số cao trong bài thi IELTS Writing?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết chi tiết về các học IELTS Writing dưới đây nhé.
| Mục Lục Sơ lược về bài thi IELTS Writing |
IELTS Writing là bài thi kiểm tra khả năng viết của thí sinh, diễn ra trogn vòng 60 phút, gồm 2 phần Writing Task 1và Task 2. Cụ thể:
Thí sinh được yêu cầu viết một bài luận dài khoảng 150 từ, mô tả số liệu từ biểu đồ mà đề bài đưa ra, hoặc giải thích về quy trình, so sánh bản đồ.
Các dạng bài trong Writing task 1:
➥ Line graph: là loại biểu đồ có timeline, yêu cầu thí sinh mô tả về sự biến đổi (tăng, giảm, giữ nguyên, biến động) của số liệu. Đây được coi là dạng bài dễ nhất trong IELTS Writing Task 1

➥ Bar chart: gồm 2 dạng: biểu đồ có timeline và không có timeline.


➥ Pie chart: Biểu đồ tròn, đơn vị là %. Yêu cầu thí sinh mô tả về tỉ trọng của các thành phần. Pie chart cũng gồm loại có time line và không có timeline

➥ Table: Có 2 dạng có timeline và không có timeline. Đây được coi là dạng biểu đồ khá “khoai” vì có nhiều dữ liệu cần phân tích

➥ Process: Thí sinh sẽ giải thích về một quy trình được cho sẵn, đây có thể là quy trình sản xuất hoặc quy trình trong tự nhiên

➥ Map: Thí sinh sẽ đưa ra sự so sánh giữa 2 bản đồ, hoặc sự thay đổi của 1 đối tượng qua bản đồ

Thí sinh sẽ được yêu cầu viết một bài luận dài khoảng 250 từ để đưa ra một quan điểm hoặc để bàn luận về một vấn đề nào đó. Bài thi này sẽ kéo dài trong vòng 40 phút. Số điểm trong phần thi task 2, sẽ chiếm 2/3 tổng số điểm trong phần Writing. Trong phần này của bài thi Writing, thí sinh cần đưa ra luận điểm cùng các dẫn chứng và ví dụ hợp lý để bảo vệ quan điểm của mình
Các dạng bài cơ bản trong writing task 2: Discussion, Advantages & Disadvantages, Opinion, Problem and Solution, Cause and Effect, Two-part Question

| Nhìn chung, để viết IELTS Writing Task 1 hiệu quả, ta cần tìm hiểu đặc điểm của từng dạng bài biểu đồ cũng như từ vựng tương ứng để có thể làm chủ được dạng bài này |

Đây là dạng biểu đồ thể hiện sự thay đổi của số liệu qua thời gian, vì vậy từ vựng trong dạng này chủ yếu là những từ chỉ sử tăng, giảm hoặc giữ nguyên. Ngoài ra để đạt điểm cao, thí sinh cần so sánh được những dữ liệu liên quan

Loại Bar chart thứ hai này, thuần về so sánh giữa các số liệu, không có sự biến đổi tăng giảm qua thời gian.
Thí sinh cần chú ý tới 2 thông tin ở bar chart. Thứ nhất là so sánh giữa các thông tin ở trục hoành/ tung (Ví dụ: trong hình minh hoạ là số liệu của các nước) và thông tin ở ghi chú (Ví dụ: trong hình minh hoạ là Gold, Silver và Bronze).
Chú ý nếu có quá nhiều thông tin, thì chỉ so sánh các thông tin nổi bật nhất (lớn nhất, lớn nhì, thấp nhất), còn các thông tin còn lại có thể nhắc qua hoặc không nhắc
Đặc trưng của loại biểu đồ này là nói về tỉ trọng của một thành tố so với tổng thể, vì vậy thí sinh cần nắm vững từ vựng của loại biểu đồ này. Ngoài ra, biểu đồ tròn cũng có thể thể hiện sự tăng giảm, nên ngôn ngữ tăng giảm cũng có thể được sử dụng ở đây.
Đối với bài có từ 2 pie chart trở nên, thí sinh có thể phân tích từng biểu đồ hoặc nhóm các đối tượng giống nhau ở từng pie chart để miêu tả. Ví dụ, đối với biểu đồ minh hoạ, chúng ta có thể mô tả 2005 và 2010 ở 2 body khác nhau; hoặc có thể so sánh các yếu tố có cùng xu hướng ở 2 chart (Body 1: so sánh sự tăng của Excellent, Good trong 2 năm; Body 2: so sánh sự giảm cả các yếu tố còn lại)
Chú ý: Đây là dạng biểu đồ phần trăm, nên trong bài sẽ dùng rất nhiều cụm từ the percentage/proportion of + N. Tuy nhiên rất nhiều thí sinh xác định sai N.

Ví dụ biểu đồ trên, rất nhiều thí sinh không đọc kĩ và viết là : The percentage of customer service. Tuy nhiên câu trả lời đúng phải là: the percentage of guests who rated customer service as excellent/good/poor
Vì vậy khi gặp loại biểu đồ này cần hết sức cẩn thận khi xác định đối tượng nghiên cứu

Đối với dạng table không có timeline, ta coi như bar chart không có timeline và tiến hành chia nhóm theo hàng ngang hoặc hàng dọc, tập trung mô tả các số lớn nhất/nhỏ nhất. Những thông tin ở giữa và không nổi bật có thể bỏ qua.
Ta coi như line graph, và mô tả theo chặng thời gian (điểm đầu, giữa và cuối). Trường hợp có quá nhiều đối tượng thì có thể chia body theo nhóm (các nhóm có cùng xu hướng cho vào 1 body)

Đối với quy trình sản xuất, chúng ta cần chú ý về thì và thời của câu mô tả. Nếu đề bài không ghi rõ năm nào thì ta được quyền dùng hiện tại hoặc quá khứ (thì này phải thống nhất, xuyên suốt cả bài). Và chủ yếu ta dùng câu bị động trong dạng bài này.

Dạng bài mô tả quy trình tự nhiên về cơ bản là giống với mô tả quy trình sản xuất. Tuy nhiên ở dạng thứ 2 này, chúng ta nên sử dụng thì chủ động nhiều hơn, và tránh sử dụng một số từ như procedure, step khi chỉ các bước. Thay vào đó là từ stage

Ở dạng bài này tập trung sự mô tả sự thay đổi qua thời gian nên chú ý sử dụng câu so sánh hơn (bigger, smaller, fewer, less..)
Có thể chia body theo khía cạnh thay đổi (yếu tố thay đổi nhiều được viết ở 1 đoạn, đoạn còn lại là các yếu tố ít hoặc không thay đổi); hoặc theo khu vực của bản đồ (nửa trên vs nửa dưới)

Đối với dạng này ta cần tìm ra các đặc điểm nổi bật khác nhau để so sánh về điểm giống và khác. Ví dụ so sánh vị trí và khu vực lân cận, giao thông của S1 và S2. Ngôn ngữ trong dạng này là ngôn ngữ thể hiện sự đối lập hoặc tương đồng giữa 2 đối tượng (While, whereas, compared, by contrast, both..)
➥ Advantages and Disadvantages: Đề bài đưa ra một vấn đề và yêu cầu người viết:
Gần đây xu hướng đề sẽ theo kiểu thứ 3: Do the advantages outweigh the disasvantages. Đối với câu hỏi như thế này, người viết cần thể hiện rõ rằng yếu tố nào NHIỀU hơn ở cả 3 phần mở bài, thân bài và kết bài
➥ Discussion: Đề bài đưa ra hai ý kiến về một vấn đề và yêu cầu người viết:
Nếu đề bài yêu cầu đưa ra quan điểm của người viết thì yếu tố thể hiện quan điểm (I am of the opinion that, I believe ..) cần rõ ràng ở cả 3 phần. Nếu chỉ yêu cầu bàn luận thì không đưa ra những từ chỉ quan điểm chủ quan
➥ Opinion: Đề bài đưa ra quan điểm về một vấn đề và yêu cầu người viết trả lời những câu hỏi:
Chúng ta có 2 hướng đi cho dạng bài này:
➥ Cause and effect
Đề bài đưa ra một vấn đề và hỏi người viết nguyên nhân và sự tác động của nó
“The percentage of overweight children in western society has increased by almost 20% in the last ten years.
Discuss the causes and effects of this disturbing trend”
Với dạng bài này, chúng ta dành 1 đoạn nói về nguyên nhân và một đoạn nói về ảnh hưởng của vấn đề được nhắc tới
➥ Problem and solution
Đề bài đưa ra một vấn đề và yêu cầu người viết bàn luận về những hệ quả cũng như giải pháp cho những hệ quả đó
“In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for individuals and society? Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations.”
Với dạng bài này chúng ta đi theo hướng 1 body nói về vấn đề, body còn lại sẽ nói về giải pháp
➥ Two – part question
Đề bài đưa ra 1 vấn đề và kèm theo là 2 câu hỏi nhỏ liên quan. Ví dụ:
“Some people think that the only way to judge someone’s success in business is by the amount of money they make.
Is money a true indicator of the success of a businessman?
In what other ways could success of a businessman be measured?”
Thí sinh chú ý phải trả lời trực tiếp cả hai câu hỏi này ở ngay mở bài, sau đó mỗi body sẽ tập trung đi sau từng câu hỏi. Ngoài ra cần để ý xem đề bài có hỏi quan điểm của mình không.
#1. Topic: Art
#2. Topic: Crime
#3.Topic: Environment
#4. Topic: Education
#5. Topic: Food
#6. Topic: Health
#7. Topic: Family and children
#8. Topic: Economics
#9. Topic: Technology and communication
#10. Topic: Transport
#11. Topic: Society
#12. Topic: Work
– Web: https://ielts-simon.com/
Đây là một website cực nổi tiếng của một cựu giám khảo IELTS – thầy Simon – người được ngưỡng mộ vô cùng bởi kiến thức uyên thâm và cách viết Writing đơn giản, súc tích nhưng hiệu quả.
Website IELTS Simon là nơi tổng hợp tất tần tật về kỳ thi IELTS từ khắp mọi nơi trên thế giới với giao diện thân thiện, dễ nhìn. Nội dung website được cập nhật thường xuyên với những chia sẻ vô cùng hữu ích. Điều đặc biệt là người xem có thể tương tác với Simon bằng việc comment và có thể sẽ được giám khảo nhận xét hoặc giải đáp thắc mắc
– Web: https://ieltsliz.com/
Đây cũng là website của một giáo viên có gần 20 năm luyên thi IELTS và mọi nội dung trên website đều đã được các giám khảo chấm thi kiểm duyệt. Website này có rất nhiều nội dung, tips hay về 4 kĩ năng, đặc biệt là Writing. Ngoài ra còn có những video rất bổ ích do chính vị giáo viên này quay
– Web: https://www.ielts-mentor.com/
IELTS Mentor cung cấp cho các bạn rất nhiều tài liệu học và bài học theo từng kỹ năng. Đặc biệt, website được thiết kế cho cả hai loại bài thi: Academic Module và General Module.
Một điểm đặc biệt của website này đó là nó cung cấp rất nhiều bài mẫu ở từng kỹ năng, cùng với đó là các Tips làm bài vô cùng hiệu quả.
Website khá mạnh về phần Writing với hàng nghìn bài chia sẻ về writing ở mọi chủ đề dẽ giúp bạn cải thiện khả năng viết luận của mình một cách đáng kể.
– Web: https://www.grammarly.com/
Đây là một website về chữa chính tả khi viết. Điều này vô cùng quan trọng vì nhiều thí sinh viết writing, đặc biệt là Writing task 2, sai ngữ pháp trầm trọng. Website này sẽ giúp chỉ ra các lỗi sai về ngữ pháp cũng như từ vựng, giúp thí sinh làm tốt hơn trong phần Writing
Đây là bộ sách dành cho các bạn có trình độ 4.0 trở lên, giúp người đọc có cái nhìn cơ bản nhất về IELTS Writing. Sách này hướng dẫn viết theo sườn, bố cục chuẩn và rõ ràng.
Các task đều được hướng dẫn viết rất chi tiết, tỉ mỉ. Đặc biệt, có các bài mẫu ở các band điểm khác nhau giúp người đọc dễ dàng so sánh, và hình dung được các cách nâng cấp từ, sử dụng câu…hay hơn.
Link tải:
Đây là bộ sách được biên soạn với lộ trình học cụ thể theo từng ngày để các bạn nâng cao kiến thức IELTS trong vòng nửa tháng. Bộ sách này phù hợp với các bạn có trình độ 5.0 trở nên.
Link tải:
Sách được thiết kế cho độc giả đang ở mức band 5.0 – 5.5 và muốn đạt được band 6.0 hoặc cao hơn. Nội dung cuốn sách được chia theo từng phần cụ thể, đầy đủ cùng đáp án dễ hiểu phù hợp với độc giả có mong muốn tự ôn luyện IELTS.
Sách nhằm mục đích cung cấp cho người học IELTS cái nhìn tổng quát về các chủ đề có thể gặp trong kì thi kèm theo bài tập. Bởi vì cuốn sách được chia thành các chủ đề khác nhau nên người đọc có thể củng cố vốn từ vựng, cách diễn đạt đa dạng qua từng bài đọc.
Link tải:
Đây là quyển sách chứa hơn 150 chủ đề cho Writing task 2. Ngoài các ý tưởng để phát triển ý, quyển sách này còn giúp người học phát triển được vốn từ vựng phong phú theo từng chủ đề. Sách phù hợp với những bạn có target 6+
Link tải:
Simon là cựu giám khảo chấm thi IELTS, nổi tiếng với những bài viết ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn rất chất lượng. Vì vậy những bài mẫu của Simon chắc chắn sẽ là cẩm nang học Writing mà người học IELTS nào cũng nên tham khảo.
Về Writing task 1, tài liệu này bao gồm các bài mẫu về các dạng biểu đồ khác nhau (Line, Bar, Pie, Table, Process, Map), giúp người học tích luỹ được vốn từ đa dạng cũng như cách sử dụng cấu trúc linh hoạt của Simon.
Ngoài ra, trong từng loại biểu đồ còn có hướng dẫn cụ thể cách viết chung cho loại biểu đồ đó, cũng như những lỗi sai thí sinh hay gặp phải mà Simon đã tổng hợp được qua những năm làm giám khảo.
Đối với task 2, tài liệu này bao gồm bài mẫu ở các chủ điểm cũng như các dạng bài task 2 khác nhau, giúp người đọc không những nắm được bố cục chung của từng dạng bài, mà còn có được vốn từ vựng hay, ăn điểm của từng chủ đề. Tài liệu này thích hợp với những ai muốn viết súc tích, ngắn gọn nhưng vẫn hiệu quả.
Đây là một trang web chấm bài miễn phí khá nổi tiếng và được nhiều người dùng lựa chọn. Điểm trả về thường khá nhanh (trong vòng 1 ngày) và có nhiều bài mẫu cùng chủ đề để tham khảo. Tuy nhiên trang web này có một nhược điểm là do máy chấm nên đôi khi sẽ bị cứng nhắc, không chỉ ra được lỗi sai cụ thể vì mặt logic.
Link: https://www.testbig.com/
Các bài luận sẽ được cựu examiner chấm nên hoàn toàn tin tưởng. Những giám khảo này chấm cũng rất chi tiết và còn có đề xuất để thí sinh có thể tăng band điểm. Mỗi bài chấm sẽ được trả về kèm một bài mẫu band 9. Tuy nhiên trang web này có một số nhược điểm. Đầu tiên, bạn chỉ được viết theo những đề bài có trong list cho sẵn mà không được gửi bài theo đề riêng của mình. Thứ hai phí chấm cũng khá đắt (dao động từ 23-30$/ bài)
Link: https://www.ieltsadvantage.com/
Đây là một trang web mà người chấm bài sẽ là các giáo viên bản xứ chấm. Ưu điểm lớn nhất của trang web này là phí rẻ hơn rất nhiều so với IELTS Advantage. Bài viết trả về cũng sẽ được chữa tổng quan các lỗi để người viết có thể cải thiện được điểm của mình.
Link: https://passyourielts.net/
a. Line graph:

The line graph compares the percentage of people in three countries who used the Internet between 1999 and 2009.
It is clear that the proportion of the population who used the Internet increased in each country over the period shown. Overall, a much larger percentage of Canadians and Americans had access to the Internet in comparison with Mexicans, and Canada experienced the fastest growth in Internet usage.
In 1999, the proportion of people using the Internet in the USA was about 20%. The figures for Canada and Mexico were lower, at about 10% and 5% respectively. In 2005, Internet usage in both the USA and Canada rose to around 70% of the population, while the figure for Mexico reached just over 25%.
By 2009, the percentage of Internet users was highest in Canada. Almost 100% of Canadians used the Internet, compared to about 80% of Americans and only 40% of Mexicans
b. Bar chart

The bar chart compares consumer spending on six different items in Germany, Italy, France and Britain.
It is clear that British people spent significantly more money than people in the other three countries on all six goods. Of the six items, consumers spent the most money on photographic film.
People in Britain spent just over £170,000 on photographic film, which is the highest figure shown on the chart. By contrast, Germans were the lowest overall spenders, with roughly the same figures (just under £150,000) for each of the six products.
The figures for spending on toys were the same in both France and Italy, at nearly £160,000. However, while French people spent more than Italians on photographic film and CDs, Italians paid out more for personal stereos, tennis racquets and perfumes. The amount spent by French people on tennis racquets, around £145,000, is the lowest figure shown on the chart
c. Table

The table shows data about the underground rail networks in six major cities.
The table compares the six networks in terms of their age, size and the number of people who use them each year. It is clear that the three oldest underground systems are larger and serve significantly more passengers than the newer systems.
The London underground is the oldest system, having opened in 1863. It is also the largest system, with 394 kilometres of route. The second largest system, in Paris, is only about half the size of the London underground, with 199 kilometres of route. However, it serves more people per year. While only third in terms of size, the Tokyo system is easily the most used, with 1927 million passengers per year.
Of the three newer networks, the Washington DC underground is the most extensive, with 126 kilometres of route, compared to only 11 kilometres and 28 kilometres for the Kyoto and Los Angeles systems. The Los Angeles network is the newest, having opened in 2001, while the Kyoto network is the smallest and serves only 45 million passengers per year
d. Pie chart

The pie charts compare the amount of electricity produced using five different sources of fuel in two countries over two separate years.
Total electricity production increased dramatically from 1980 to 2000 in both Australia and France. While the totals for both countries were similar, there were big differences in the fuel sources used.
Coal was used to produce 50 of the total 100 units of electricity in Australia in 1980, rising to 130 out of 170 units in 2000. By contrast, nuclear power became the most important fuel source in France in 2000, producing almost 75% of the country’s electricity.
Australia depended on hydro power for just under 25% of its electricity in both years, but the amount of electricity produced using this type of power fell from 5 to only 2 units in France. Oil, on the other hand, remained a relatively important fuel source in France, but its use declined in Australia. Both countries relied on natural gas for electricity production significantly more in 1980 than in 2000.
e. Map

The map shows the growth of a village called Chorleywood between 1868 and 1994.
It is clear that the village grew as the transport infrastructure was improved. Four periods of development are shown on the map, and each of the populated areas is near to the main roads, the railway or the motorway.
From 1868 to 1883, Chorleywood covered a small area next to one of the main roads. Chorleywood Park and Golf Course is now located next to this original village area. The village grew along the main road to the south between 1883 and 1922, and in 1909 a railway line was built crossing this area from west to east. Chorleywood station is in this part of the village.
The expansion of Chorleywood continued to the east and west alongside the railway line until 1970. At that time, a motorway was built to the east of the village, and from 1970 to 1994, further development of the village took place around motorway intersections with the railway and one of the main roads.
f. Map

The picture illustrates the way in which water passes from ocean to air to land during the natural process known as the water cycle.
Three main stages are shown on the diagram. Ocean water evaporates, falls as rain, and eventually runs back into the oceans again.
Beginning at the evaporation stage, we can see that 80% of water vapour in the air comes from the oceans. Heat from the sun causes water to evaporate, and water vapour condenses to form clouds. At the second stage, labelled ‘precipitation’ on the diagram, water falls as rain or snow.
At the third stage in the cycle, rainwater may take various paths. Some of it may fall into lakes or return to the oceans via ‘surface runoff’. Otherwise, rainwater may filter through the ground, reaching the impervious layer of the earth. Salt water intrusion is shown to take place just before groundwater passes into the oceans to complete the cycle.
a. Opinion
Some people believe that hobbies need to be difficult to be enjoyable. To what extent do you agree or disagree?
Some hobbies are relatively easy, while others present more of a challenge. Personally, I believe that both types of hobby can be fun, and I therefore disagree with the statement that hobbies need to be difficult in order to be enjoyable.
On the one hand, many people enjoy easy hobbies. One example of an activity that is easy for most people is swimming. This hobby requires very little equipment, it is simple to learn, and it is inexpensive. I remember learning to swim at my local swimming pool when I was a child, and it never felt like a demanding or challenging experience. Another hobby that I find easy and fun is photography. In my opinion, anyone can take interesting pictures without knowing too much about the technicalities of operating a camera. Despite being straightforward, taking photos is a satisfying activity.
On the other hand, difficult hobbies can sometimes be more exciting. If an activity is more challenging, we might feel a greater sense of satisfaction when we manage to do it successfully. For example, film editing is a hobby that requires a high level of knowledge and expertise. In my case, it took me around two years before I became competent at this activity, but now I enjoy it much more than I did when I started I believe that many hobbies give us more pleasure when we reach a higher level of performance because the results are better and the feeling of achievement is greater.
In conclusion, simple hobbies can be fun and relaxing, but difficult hobbies can be equally pleasurable for different reasons
b. Discussion
Nowadays animal experiments are widely used to develop new medicines and to test the safety of other products. Some people argue that these experiments should be banned because it is morally wrong to cause animals to suffer, while others are in favour of them because of their benefits to humanity
Discuss both views and give your own opinion
It is true that medicines and other products are routinely tested on animals before they are cleared for human use. While I tend towards the viewpoint that animal testing is morally wrong, I would have to support a limited amount of animal experimentation for the development of medicines.
On the one hand, there are clear ethical arguments against animal experimentation. To use a common example of this practice, laboratory mice may be given an illness so that the effectiveness of a new drug can be measured. Opponents of such research argue that humans have no right to subject animals to this kind of trauma, and that the lives of all creatures should be respected. They believe that the benefits to humans do not justify the suffering caused, and that scientists should use alternative methods of research.
On the other hand, reliable alternatives to animal experimentation may not always be available. Supporters of the use of animals in medical research believe that a certain amount of suffering on the part of mice or rats can be justified if human lives are saved. They argue that opponents of such research might feel differently if a member of their own families needed a medical treatment that had been developed through the use of animal experimentation. Personally, I agree with the banning of animal testing for non-medical products, but I feel that it may be a necessary evil where new drugs and medical procedures are concerned.
In conclusion, it seems to me that it would be wrong to ban testing on animals for vital medical research until equally effective alternatives have been developed.
c. Two-part question
There are many different types of music in the world today. Why do we need music? Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays?
It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world. Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons, and I would argue that traditional music is more important than modern, international music.
Music is something that accompanies all of us throughout our lives. As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment. Children delight in singing with others, and it would appear that the act of singing in a group creates a connection between participants, regardless of their age. Later in life, people’s musical preferences develop, and we come to see our favourite songs as part of our life stories. Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot. In short, it is difficult to imagine life without it.
In my opinion, traditional music should be valued over the international music that has become so popular. International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product that is marketed and sold by business people. Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country. Traditional styles, such as …(example)…, connect us to the past and form part of our cultural identity. It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared.
In conclusion, music is a necessary part of human existence, and I believe that traditional music should be given more importance than international music.
IELTS Writing Task 2 là phần thi chiếm nhiều điểm nhất (2/3 tổng số điểm) và cũng là phần khó nhất trong bài thi IELTS Writing. Đặc biệt, nó còn khó hơn nhiều nếu ứng viên không nắm rõ những Từ vựng thường sử dụng cho phần thi này.
Hiểu được điều này, các chuyên gia của THE IELTS FOCUS đã nghiên cứu và chắt lọc những từ vựng hay nhất cho IELTS Writing Task 2 để “tích trữ” vốn từ vựng dồi dào. Giúp người học có thể tuôn trào bất cứ lúc nào, viết vừa hay vừa hiệu quả mà không cần phải đắn đó suy nghĩ.
Chi tiết sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây. Nhưng trước hết các bạn nên tìm hiểu qua các Từ vựng trong IELTS Writing Task 1 giúp bạn ẵm trọn điểm của bài thi dễ hơn nhé.
| INFORMATIONNhiệm vụ của bạn trong phần thi IELTS Wrting Task 2 là viết một bài luận ngắn, với độ dài tối thiểu là 250 từ (trong 40 phút) đưa ra phân tích, đánh giá và quan điểm dưới góc độ của người viết về một vấn đề mà người theo yêu cầu của đề bài. |
| WATCH OUT!Khi thực hiện bài viết Writing Task 2, thí sinh cần lưu ý:Không nên chỉ đơn giản liệt kê vấn đề, cách giải quyết… mà nên đi sâu phân tích chi tiết, cụ thể.Sử dụng từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp đa dạngSử dụng các cụm từ nối để giúp bài viết liền mạch và trôi chảy hơn. |
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm chi tiết hơn về cấu trúc bài thi IELTS thì xem TẠI ĐÂY. Còn bây giờ chúng ta sẽ đi vào chi tiết các Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 thường dùng theo từng phần của bài viết.

Với phần này, bạn nên đưa ra một diễn đạt tương đương về chủ đề được cho. Hãy sử dụng lỗi diễn đạt thông minh để thu hút và gây ấn tượng cho người đọc. Đi kèm một số từ vựng để lấy lòng người chấm thi các bạn nhé.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | Many/some people claim/believe that… | Nhiều / một số người tuyên bố/ tin rằng … |
| 2 | There is no denying that… | Không thể phủ nhận rằng… |
| 3 | It is often said that… | Người ta thường nói rằng … |
| 4 | These days…/ Nowadays…/ In this day and age… | Những ngày này … / Ngày nay … / Trong thời đại ngày nay … |
| 5 | It goes without saying that… | Không cần phải nói rằng … |
| 6 | It is universally accepted that… | Mọi người đều chấp nhận rằng … |
| 7 | We live in an age when many of us are… | Chúng ta đang sống trong thời đại mà nhiều người trong chúng ta … |
| 8 | People are divided in their opinion regarding… | Mọi người chia rẽ theo ý kiến của họ về … |
| 9 | …. is one of the most important issues… | …. là một trong những vấn đề quan trọng nhất … |
| 10 | Whether …. or …. is a controversial issue… | Cho dù …. hay …. là một vấn đề gây tranh cãi … |
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | Let us examine both views before reaching a concrete decision. | Hãy để chúng tôi kiểm tra cả hai quan điểm trước khi đi đến một quyết định cụ thể. |
| 2 | The following paragraphs discuss whether …… or …… and reach a reasonable conclusion. | Các đoạn sau thảo luận về việc …… hay …… và đưa ra kết luận hợp lý. |
| 3 | The following essay takes a look at both sides of the argument. | Bài tiểu luận sau đây sẽ xem xét cả hai mặt của lập luận. |
| 4 | My two cents go for… | Hai xu của tôi dành cho … |
| 5 | However, I strongly believe that… | Tuy nhiên, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng … |
| 6 | I oppose the view and my reasons will be explained in the following paragraphs. | Tôi phản đối quan điểm và lý do của tôi sẽ được giải thích trong các đoạn sau. |
| 7 | I will support this view with arguments in the following paragraphs. | Tôi sẽ hỗ trợ quan điểm này với các đối số trong các đoạn sau. |
| 8 | I personally believe that… | Cá nhân tôi tin rằng … |
| 9 | Thus the advantages far outweigh the disadvantages… | Do đó, những lợi thế vượt xa những nhược điểm … |
| 10 | I wholeheartedly believe that this trend should be changed. | Tôi hoàn toàn tin tưởng rằng xu hướng này nên được thay đổi. |
Eg: Every human being with an ambition of getting higher knowledge requires attending colleges or universities. The main reason for attending universities or colleges may differ man to man. Someone may aspire to achieve greater knowledge, someone may just want to earn a certificate or someone might attribute it as a step towards career development.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | In my opinion… | Theo ý kiến của tôi… |
| 2 | I strongly opine that… | Tôi cực lực phản đối rằng … |
| 3 | I strongly agree with the idea that… | Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến rằng … |
| 4 | I strongly disagree with the given topic… | Tôi hoàn toàn không đồng ý với chủ đề đã cho … |
| 5 | I think… | Tôi nghĩ… |
| 6 | My opinion is that… | Quan điểm của tôi là đây… |
| 7 | Personally speaking… | Nói chuyện riêng tư… |
| 8 | In my view… | Theo quan điểm của tôi … |
| 9 | I believe… | Tôi tin… |
| 10 | Apparently… | Rõ ràng … |
| 11 | Personally speaking… | Nói chuyện riêng tư… |
| 12 | According to me… | Theo tôi… |
| 13 | From my point of view… (Not ‘In my point of view’) | Theo quan điểm của tôi … (Không phải “Theo quan điểm của tôi”) |
| 14 | As far as I am concerned… | Theo như tôi biết … |
| 15 | From my perspective… | Từ quan điểm của tôi… |
| 16 | I realise… | Tôi nhận ra… |
| 17 | To my way of thinking… | Theo cách nghĩ của tôi … |
| 18 | It seems to me that… | Theo tôi thì… |
| 19 | To me… | Với tôi… |
| 20 | To my mind… | Theo suy nghĩ của tôi … |
| 21 | My own view on the matter is… | Quan điểm của riêng tôi về vấn đề này là … |
| 22 | It appears that… | Có vẻ như … |
| 23 | I feel that… | Tôi cảm thấy rằng… |
| 24 | I understand… | Tôi hiểu… |
| 25 | I suppose… | Tôi giả sử… |
Eg: I strongly agree with the idea that the gender issue is only a determinant in the battle of the sexes, not the battles among nations and peoples. It is therefore impertinent, if not irrational, to conclude that world conflicts result from the rule of a particular gender and the finer sex would do a better job at prevailing peace if selectively put at the helm of human nations.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | It is true that… | Đúng là … |
| 2 | First… | Đầu tiên… |
| 3 | First of all… | Đầu tiên… |
| 4 | Firstly… | Thứ nhất … |
| 5 | First and foremost… | Đầu tiên và quan trọng nhất… |
| 6 | Initially… | Ban đầu … |
| 7 | To begin with… | Để bắt đầu với… |
| 8 | To start with… | Để bắt đầu với … |
| 9 | Let us take a look at… | Chúng ta hãy xem … |
| 10 | It is worth considering… | Nó là đáng xem… |
| 11 | In the first place… | Ở nơi đầu tiên … |
| 12 | Though it is true that… | Mặc dù đúng là … |
| 13 | Some people believe that… | Một số người tin rằng … |
| 14 | Many people think that… | Nhiều người nghĩ rằng… |
| 15 | According to many… | Theo nhiều … |
| 16 | Some people believe that… | Một số người tin rằng … |
| 17 | Many support the view that… | Nhiều người ủng hộ quan điểm rằng … |
| 18 | On the one hand… | Một mặt … |
Eg: It is true that an unemployed educated person with a mobile phone and the internet connection can get more access to the local and foreign job sectors and can use these technologies to get a job or become self-employed.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | Second(ly)… (Not ‘Second of all’) | Thứ hai (ly) … |
| 2 | Third(ly)… | Thứ ba (ly) … |
| 3 | Then… | Sau đó… |
| 4 | Next… | Kế tiếp… |
| 5 | After that… | Sau đó… |
| 6 | And… | Và … |
| 7 | Again… | Lần nữa… |
| 8 | Also… | Cũng thế… |
| 9 | Besides… | Ngoài ra… |
| 10 | Likewise… | Tương tự như vậy … |
| 11 | In addition… | Ngoài ra… |
| 12 | Consequently… | Hậu quả là… |
| 13 | What’s more… | Còn gì nữa … |
| 14 | Furthermore… | Hơn nữa … |
| 15 | Moreover… | Hơn thế nữa… |
| 16 | Other people think that… | Những người khác nghĩ rằng … |
| 17 | Other people believe that… | Những người khác tin rằng … |
| 18 | On the other hand… | Mặt khác… |
| 19 | Apart from that… | Ngoài ra … |
| 20 | Finally… | Cuối cùng … |
| 21 | Last but not (the) least… | Cuối cùng nhưng không kém phần… |
Eg: Moreover, people would learn more about outer space as the experiment and scientific research in outer space is going on more steadily than ever.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | In the same way… | Theo cùng một cách … |
| 2 | Likewise… | Tương tự như vậy … |
| 3 | Similarly… | Tương tự … |
| 4 | Like the previous point… | Giống như điểm trước … |
| 5 | Similar to… | Tương tự như … |
| 6 | Also… | Cũng thế… |
| 7 | At the same time… | Cùng một lúc… |
| 8 | Just as… | Cũng như … |
Eg: At the same time software could be used for many purposes such as learning through computers, accounting in computers, drawing, storage of information, sending information from one person to other persons etc.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | On the other hand… | Mặt khác… |
| 2 | On the contrary… | Trái lại … |
| 3 | However… | Tuy nhiên… |
| 4 | Nevertheless…/ Nonetheless… | Tuy nhiên dù sao… |
| 5 | But… | Nhưng… |
| 6 | Nonetheless/ Nevertheless… | Tuy nhiên / Tuy nhiên … |
| 7 | Oppositely… | Ngược lại … |
| 8 | Alternatively… | Hoặc … |
| 9 | Unlike… | Không giống… |
| 10 | While… | Trong khi… |
| 11 | Whilst… | Trong khi… |
| 12 | Although… | Mặc dầu… |
| 13 | Though… | Tuy nhiên… |
| 14 | Even though… | Mặc du… |
| 15 | Despite… / In spite of… | Mặc dù … / Mặc dù … |
| 16 | In spite of the fact that… | Mặc dù thực tế là… |
| 17 | Alternatively… | Hoặc … |
| 18 | In contrast to this… | Ngược lại với điều này… |
| 19 | Then again… | Sau đó một lần nữa… |
| 20 | On the other hand… | Mặt khác… |
| 21 | Despite the fact that… | Mặc dù thực tế là … |
| 22 | Even so… | Ngay cả như vậy… |
| 23 | Yet… | Chưa… |
| 24 | Meanwhile… | Trong khi đó … |
Eg: Unlike a TV, a radio cannot display an image or a video, and the communication is limited to voice only. Typically, a radio is used for access information such as news and live traffic updates…
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | As an example… | Ví dụ … |
| 2 | For instance… | Ví dụ… |
| 3 | For example… | Ví dụ… |
| 4 | Like… | Như… |
| 5 | As… | Như… |
| 6 | Among others… | Trong số những người khác … |
| 7 | Such as… | Nhu la… |
| 8 | Particularly… | Đặc biệt … |
| 9 | Regarding… | Về… |
| 10 | In particular… | Đặc biệt… |
| 11 | Namely… | Cụ thể là … |
| 12 | With respect to… | Đối với … |
| 13 | As far …. is concerned… | Theo như …. có liên quan … |
| 14 | To show an example… | Để hiển thị một ví dụ … |
| 15 | To give an example… | Để đưa ra một ví dụ … |
| 16 | To cite an example… | Để trích dẫn một ví dụ … |
| 17 | As an evidence… | Như một bằng chứng … |
| 18 | To illustrate… | Để minh họa… |
| 19 | To paraphrase… | Để diễn dải… |
| 20 | An example is… | Một ví dụ là … |
| 21 | …could be a good/ideal example here | … có thể là một ví dụ tốt / lý tưởng ở đây |
| 22 | A case… | Một trường hợp… |
| 23 | When it comes to… | Khi nó đến… |
Eg: For instance, there is no guaranty that all unemployed person will use technology positively…
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | As a result… | Kết quả là … |
| 2 | Consequently… | Hậu quả là… |
| 3 | As a consequent… | Kết quả là … |
| 4 | As an effect… | Như một hiệu ứng … |
| 5 | Thus… | Do đó … |
| 6 | So… | Vì thế… |
| 7 | The reason why… | Lý do tại sao… |
| 8 | Therefore… | Vì thế… |
| 9 | On account of… | Trên tài khoản của … |
| 10 | Because of… | Bởi vì… |
| 11 | Hence… | Vì thế… |
| 12 | Eventually… | Cuối cùng … |
| 13 | For this/that reason… | Vì lý do này / lý do đó … |
| 14 | Thereby… | Bằng cách ấy… |
| 15 | Due to… | Do … |
| 16 | Owing to… | Do … |
Eg: As a result, people are struggling much to lead a healthy and secure life.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | It goes without saying that… | Không cần phải nói rằng … |
| 2 | Obviously… | Chắc chắn… |
| 3 | Needless to say… | Không cần nói rằng… |
| 4 | There is little doubt that… | Có chút nghi ngờ rằng … |
| 5 | Although… | Mặc dầu… |
| 6 | Thought… | Nghĩ… |
| 7 | Nonetheless… | Tuy nhiên … |
| 8 | Nevertheless… | Tuy nhiên… |
| 9 | Still… | Vẫn… |
| 10 | Yet… | Chưa… |
| 11 | Must…. After | Phải …. Sau |
| 12 | After all… | Sau tất cả … |
| 13 | Even if… | Thậm chí nếu… |
| 14 | Therefore… | Vì thế… |
| 15 | Thus… | Như vậy … |
Eg: Although industrialisation is necessary for the growth of a country it must be regulated. The proper measures must be in place to reduce the negative impacts of byproducts on the environment.
| STT | Từ vựng | Dịch nghĩa |
| 1 | In conclusion… | Cuối cùng… |
| 2 | In summary… | Tóm tắt… |
| 3 | To conclude… | Để kết luận … |
| 4 | To conclude with… | Để kết luận với … |
| 5 | To sum up… | Tóm lại… |
| 6 | In general… | Nói chung… |
| 7 | To summarise… | Để tóm tắt … |
| 8 | In short… | Nói ngắn gọn… |
| 9 | All in all… | Tất cả trong tất cả… |
| 10 | Overall… | Nhìn chung … |
| 11 | On the whole… | Trên toàn bộ … |
| 12 | To draw the conclusion… | Để rút ra kết luận … |
| 13 | In a nutshell… | Tóm lại … |
| 14 | To elucidate…(‘To elucidate’ means – ‘make something clear’ or ‘to explain’.) | Để làm sáng tỏ … (‘Làm sáng tỏ’ có nghĩa là – ‘làm cho một cái gì đó rõ ràng’ hoặc ‘để giải thích’.) |
| 15 | All things considered… | Tất cả mọi thứ đã được cân nhắc… |
| 16 | By and large… | Bởi và lớn … |
| 17 | Taking everything into consideration… | Lấy tất cả mọi thứ vào xem xét… |
| 18 | Taking everything into account… | Đưa mọi thứ vào tài khoản … |
| 19 | Weighing up both sides of the argument… | Cân nhắc cả hai mặt của cuộc tranh luận … |
Eg: In general, even though it is preferable to study English in an English-speaking country, a reasonable level of English can be achieved in one’s own country, if a student is gifted and dedicated to studying.
Nếu bạn đang tìm kiếm top chủ đề IELTS Speaking Part 2 thường xuât hiện trong bài thi IELTS, chắc chắn bạn sẽ thích bài viết này (nội dung cập nhật mới nhất).
Các chuyên gia của THE IELTS FOCUS đã đánh giá và tổng hợp từ rất nhiều đề thi thực tế (từ năm 2013 – 2018), để mang đến cho bạn top 10 chủ đề thường gặp nhất trong bài thi IELTS Speaking Part 2.
Bạn có thể tìm thấy những chủ đề hay, thú vị trong danh sách này. Và biết đâu, sẽ giúp bạn trúng tủ trong kỳ thi IELTS sắp tới.
Hãy cùng kiểm chứng điều đó ngay thôi nào!
| INFORMATIONThời gian phần thi: 3-4 phútIELTS Speaking Part 2 hay còn được gọi là “The Long Turn”, là phần thi thứ 2 nằm trong bài thi IELTS Speaking.Thí sinh sẽ nhận được một tấm thẻ chứa chủ đề và có khoảng 1 phút để chuẩn bị cho bài nói của mình.Sau đó bạn sẽ đối diện trực tiếp với giám khảo và trình bày bài nói của mình trong vòng từ 1-2 phút. |
Đa số các chủ đề trong phần thi này sẽ xoay quanh các câu truyện về bản thân ứng viên, hoặc đôi khi có thể là những sự kiện đã diễn ra trong cuộc sống của bạn.
Dưới đây sẽ là 10 topics IELTS Speaking Part 2 thường xuất hiện trong bài thi IELTS, cùng các gợi ý hữu ích đi kèm, các bạn hãy cùng THE IELTS FOCUS tham khảo nhé.
| Describe a piece of art you like.You should say:I what the work of art isWhen you first saw itwhat you know about itand explain why you like it |
| Describe a book you have recently read.You should say:what kind of book it iswhat it is aboutwhat sort of people would enjoy itand explain why you liked it |
| Describe a piece of advice you recently recieved.You should say:when this happenedwho gave you the advicewhat the advice wasand explain how you felt about the advice |
| Describe a time of the day you like.You should say:what time of the day it iswhat you do at that timewho you are usually with and explain why you like it |
| Describe an exercise you know.You should say:what it ishow it is donewhen you first tried itwhat kind of people it is sutable forand explain why you think it is a good exercise |
| Describe a member of the your family you get on well with.You should say:who it iswhat relationship you have to that personwhat that person is likewhat you do to getherand explain why you get on so well |
| Describe a gift you recently gave to someone.You should say:who you gave it towhat kind of person he/ she iswhat the gift waswhat occasion the gift was forand explain why you chose that gift |
| Describe an interesting hobby.You should say:what it iswhat kind of people do ithow it is doneand explain why you think it is interesting. |
| Describe a useful website.You should say:what it ishow often you visit itwhat kind of site it iswhat kind of information it offersand explain why you think it is useful. |
| Describe a journey that didn’t go as planned.You should say:where you were goinghow you were travellingwho you were withwhat went wrongand explain what you would do differently. |
10 chủ đề tuy đơn giản nhưng lại gặp rất nhiều trong phần thi IELTS Speaking Part 2 đấy nhé.
Vì thế các bạn nhớ lưu về học dần và nhớ là chỉ nên tham khảo thôi, còn để học tủ thì khó trúng lắm. Quan trọng ở tư duy và cách trả lời của bạn, cùng với nhiều yếu tố khác (từ vựng, ngữ pháp…) mới giúp bạn đạt điểm cao trong phần thi này.
Bởi vậy các bạn hãy cố gắng ôn luyện thật kỹ và suy nghĩ tích cực để đạt điểm số cao nhất trong phần thi này nhé.
Chúc các bạn thi tốt!
Phần thi IELTS Speaking Part 1, hay còn được biết đến với cái tên “Warmming Up”. Bao gồm những câu hỏi không quá khó giúp ứng viên làm quen với môi trường phòng thi, cũng như giúp bạn cảm thấy tự tin hơn để bước vào các phần tiếp theo trong bài thi Nói.
Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn cảm thấy lo lắng khi bước vào phần thi này, bởi áp lực thi cử, áp lực tâm lý từ giám khảo và những người dự thi cùng… đè nặng trên vai. Làm ứng viên cảm thấy vô cùng mệt mỏi, mất tập trung và giảm sự tự tin của bạn.
Vậy phải phải làm sao để giải quyết vấn đề này?
Các chuyên gia THE IELTS FOCUS đã Tổng hợp và chắt lọc Topics for IELTS Speaking Part 1 hay gặp nhất để giúp bạn có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin hơn khi bước vào bài thi này. Cũng như ẵm trọn số điểm của phần thi này.

| ✔️ Tên tài liệu: Trọn bộ chủ đề IELTS Speaking Part 1✔️ Tổng hợp bởi: Các chuyên gia của THE IELTS FOCUS✔️ Bao gồm: PDF + Audio✔️ Nội dung: Cung cấp 42 Topics thường gặp nhất trong IELTS Speaking Part 1 và các câu trả lời tham khảo |
Khi bắt đầu phần thi IELTS Speaking Part 1, sau màn chào hỏi, giám khảo sẽ giới thiệu đôi chút về thông tin của mình và bắt đầu hỏi bạn một số câu hỏi chung như:
Sau đó, giám khảo sẽ bắt đầu đặt thêm cho bạn những câu hỏi chung chung theo các chủ đề thường gặp trong cuộc sống như: Hometown, Work, Study, Weather, The countryside, Politeness… để thí sinh trả lời và gợi mở cho những câu hỏi tiếp theo.
Example:
1. Warm-up
2. Hometown or birth place
3. Personal background and information
4. Hobby or inclination
5. Future plan
Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý không nên học thuộc các câu trả lời mẫu, mà chỉ dùng để tham khảo thôi nhé. Bởi những câu hỏi của giám khảo mang tính cá nhân, nên bạn cần đưa ra những câu trả lời thuộc về bản thân mình.
Nếu giám khảo nghĩ rằng bạn đang đọc thuộc những câu trả lời sẵn có thì bài nói của bạn sẽ không được đánh giá cao. Đồng nghĩa, với số điểm của bạn sẽ không được tốt và người hỏi có thể sẽ thay đổi những câu hỏi sắp tới.
Chính vì thế, ứng viên cần chắc chắn những điều mình nói ra là hoàn toàn chính xác, nói năng trôi chảy, phát âm rõ ràng trong mỗi câu trả lời của mình.
Đây là phần thi đầu tiên trong bài thi IELTS Speaking và cũng là điểm chạm đầu tiên của bạn với giám khảo. Chính vì thế, ứng viên càng thể hiện mình tự tin, nói năng lưu loát, rõ ràng sẽ càng gây được ấn tượng với giám khảo.
Điều đó sẽ giúp điểm số của bạn sẽ tốt hơn rất nhiều, bởi vậy các bạn nên chuẩn bị thật kỹ cho phần thi này nhé.
Ngoài ra, các bạn cũng nên lưu ý một số điểm sau để đạt điểm cao trong bài thi này nhé.
Có thể phần thi IELTS Speaking là một bài toán khó, khiến nhiều bạn lo lắng. Nhưng THE IELTS FOCUS tin rằng, nếu bạn luyện tập thật nhiều và chuẩn bị thật kỹ cùng 42 chủ đề IELTS trong Speaking Part 1, chắc chắn các bạn sẽ dễ dàng vượt qua bài thi ngày một cách “ngon ơ”, với số điểm cao nhất. Bởi vậy, Just do it! các bạn nhé.
Chúc các bạn thi tốt!
Trong suốt quá trình học và luyện thi IELTS, Từ vựng được xem như chất kết dính giúp liên kết và phát triển đồng bộ các kỹ năng trong bài thi IELTS. Đặc biệt là với phần IELTS Speaking Part 1, tuy là một phần khá dễ nhưng nếu bạn không nắm được những từ vựng cần thiết, ban sẽ không thể ẵm trọn số điểm của phần này.
Chính vì lý do ấy, THE IELTS FOCUS đã nghiên cứu, chắt lọc và biên soạn những từ vựng chất lượng cho phần IELTS Speaking Part 1 trong bài viết dưới đây để giúp các bạn ôn luyện hiệu quả và dễ dàng hơn nhé.
| WHAT OUT!Trong phần IELTS Speaking Part 1, thí sinh sẽ nhận được những câu hỏi đơn giản từ giám khảo về bản thân và các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống và trả lời. Còn giám khảo sẽ ngồi lắng nghe và xem cách bạn thể hiện bản thân như thế nào qua một vài từ hoặc câu.Tất nhiên, bạn nên cố gắng làm nhiều thứ hơn là chỉ trả lời câu hỏi nếu bạn muốn đạt điểm cao. Sử dụng từ vựng một cách chọn lọc, đa dạng và phong phú sẽ giúp bài nói của bạn trở lên sinh động, mạch lạc và trôi chảy hơn. |
Không để các bạn đợi lâu hơn nữa. Bây giờ chúng ta sẽ cùng bắt đầu đi ngay vào những bộ tài liệu tổng hợp từ vựng cần thiết cho IELTS Speaking Part 1 (update mới nhất) và vẫn đang được cập nhập liện tục bởi đội ngũ chuyên gia tại THE IELTS FOCUS. Hãy học tập và ôn luyện mỗi ngày để đạt kết quả cao các bạn nhé.

| Tài liệu bao gồm 3 phần:Từ vựng IELTS Speaking theo chủ đề – IELTS Speaking UKTừ vựng IELTS Speaking hay – MyenglishteacherCác chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking Part 1 + Bài mẫu + File Audio Tóm lược: Tổng hợp những từ vựng hay nhất theo hơn 70 chủ đề thường xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Đi kèm những bài mẫu để bạn vừa học vừa thực hành từ vựng vô cùng hiệu quả. Lưu ý: Các bạn lưu ý là những bài mẫu này chỉ mang tinh chất tham khảo và giúp bạn có tư duy tốt hơn cho câu trả lời IELTS Speaking. Không nên học thuộc lòng, học tủ, bởi điều đó sẽ khiến bài nói của bạn mất tự nhiên và không được đánh giá cao. |
Phần thi Part 1 được coi là phần thi dễ, nhưng sẽ trở nên khó nếu bạn không biết sử dụng từ vựng để ghi điểm trong mắt giám khảo. Chính vì thế, hãy học tập thật chăm chỉ và kết hợp với trọn bộ từ vựng chọn lọc cho IELTS Speaking Part 1 để đạt được số điểm cao nhất nhé.
Chúc các bạn thành công!